Định mức vật liệu trong trắc địa phục vụ điều tra địa chất biển sâu

Ngày hỏi:17/10/2017

Định mức vật liệu trong trắc địa phục vụ điều tra địa chất biển sâu được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi hiện đang làm việc tại công ty khai thác khoáng sản gần vùng biển Vũng Tàu. Ban biên tập có thể tư vấn giúp tôi việc định mức vật liệu trong trắc địa phục vụ điều tra địa chất biển sâu được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập! Khánh Nhựt (nhut***@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Định mức vật liệu trong trắc địa phục vụ điều tra địa chất biển sâu được quy định tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Chương II Phần IV Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BTNMT như sau:

    1.1.1. Ngoài trời

    - Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu: tính cho 100 trạm khảo sát

    Bảng 94

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu trên tàu

    1.

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    10,00

    2.

    Bút chì đen

    cái

    20,00

    3.

    Bút kim

    cái

    5,00

    4.

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    2,00

    5.

    Dao gọt bút chì

    cái

    5,00

    6.

    Giấy can

    m

    5,00

    7.

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    m

    5,00

    8.

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    10,00

    9.

    Nhật ký

    quyển

    10,00

    10.

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    10,00

    11.

    Tẩy

    cái

    10,00

    1.1.2. Trong phòng

    Tính cho 100km2

    Bảng 95

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Văn phòng thực địa phục vụ địa chất

    Văn phòng báo cáo kết quả phục vụ địa chất

    Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển

    1.

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,050

    1,00

    0,10

    2.

    Băng dính trong

    cuộn

    0,100

    1,00

    1,00

    3.

    BĐ Mecator tỷ lệ 1:200 000

    tờ

    0,001

    0,02

    0,00

    4.

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,5

    0,5

    0,5

    5.

    Bút bi

    cái

    0,002

    0,14

    0,02

    6.

    Bút chì đen

    cái

    0,002

    0,14

    0,02

    7.

    Bút kim

    cái

    0,007

    0,02

    0,02

    8.

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,100

    2,00

    1,00

    9.

    Dao gọt bút chì

    cái

    0,001

    0,02

    0,01

    10.

    Giấy A0

    tờ

    0,200

    6,00

    2,00

    11.

    Giấy A4

    ram

    0,050

    1,00

    0,50

    12.

    Giấy can

    m

    0,020

    2,00

    1,00

    13.

    Giấy diamat A0

    tờ

    0,000

    0,00

    0,30

    14.

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    m

    0,005

    0,19

    0,02

    15.

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,005

    0,10

    0,02

    16.

    Hồ dán

    lọ

    0,002

    0,05

    0,02

    17.

    Mực can

    lọ

    0,020

    0,20

    0,20

    18.

    Mực in laser

    hộp

    0,010

    0,20

    0,10

    19.

    Mực in màu A0

    hộp

    0,003

    0,10

    0,02

    20.

    Ruột chì kim

    hộp

    0,001

    0,01

    0,01

    21.

    Số 15 x 20 cm

    quyển

    0,300

    2,00

    1,00

    22.

    Tẩy

    cái

    0,100

    1,00

    1,00

    Trên đây là nội dung quy định về định mức vật liệu trong trắc địa phục vụ điều tra địa chất biển sâu. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 06/2017/TT-BTNMT.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn