Định mức vật tư trong phòng trong công tác điều tra khoáng sản biển và đánh giá tiềm năng khí hydrate

Ngày hỏi:17/10/2017

Định mức vật tư trong phòng trong công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi hiện đang làm việc tại công ty khai thác khoáng sản gần vùng biển Vũng Tàu. Ban biên tập có thể tư vấn giúp tôi việc định mức vật tư trong phòng trong công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập! Bá Thắng (thang***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Định mức vật tư trong phòng trong công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 được quy định tại Tiểu mục 1.2 Mục 1 Chương II Phần II Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BTNMT như sau:

      Tính cho 100 km2

      1.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công (quy định tại bảng 16)

      Bảng 16

      TT

      Tên vật liệu

      ĐVT

      Định mức

      1

      Bản đồ địa hình

      mảnh

      0,007

      2

      Bìa đóng sách

      tờ

      0,021

      3

      Bìa nhựa

      tờ

      0,021

      4

      Bút bi

      cái

      0,007

      5

      Bút chì 24 màu

      hộp

      0,007

      6

      Bút chì đen

      cái

      0,007

      7

      Bút kim các loại

      cái

      0,007

      8

      Bút xóa

      cái

      0,007

      9

      Giấy A3

      ram

      0,007

      10

      Giấy A4

      ram

      0,007

      11

      Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

      tờ

      0,007

      12

      Hồ dán

      lọ

      0,007

      13

      Hộp ghim dập

      hộp

      0,007

      14

      Hộp ghim kẹp

      hộp

      0,007

      15

      Mực in laser

      hộp

      0,014

      16

      Mực photocopy

      hộp

      0,014

      17

      Ruột chì kim

      hộp

      0,007

      18

      Sổ 15 x 20 cm

      quyển

      0,007

      19

      Túi ni lông đựng tài liệu

      cái

      0,007

      Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 17.

      Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu

      Bảng 17

      TT

      Nội dung công việc

      Hệ số

      1.

      Bản đồ địa mạo đáy biển

      0,43

      2.

      Bản đồ địa chất

      1,00

      3.

      Bản đồ địa động lực

      0,29

      4.

      Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

      0,57

      5.

      Bản đồ dị thường địa hóa khí

      0,57

      6.

      Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

      0,29

      7.

      Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

      0,57

      8.

      Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

      0,43

      9.

      Bản đồ trầm tích tầng mặt

      0,57

      10.

      Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

      0,57

      1.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công hàng năm, văn phòng báo cáo tổng kết chuyên đề

      Bảng 18

      TT

      Tên vật liệu

      ĐVT

      Định mức

      1.

      Bản đồ địa hình

      mảnh

      0,007

      2.

      Băng dính khổ 5 cm

      cuộn

      0,007

      3.

      Bìa đóng sách

      tờ

      0,042

      4.

      Bìa nhựa

      tờ

      0,042

      5.

      Bút bi

      cái

      0,014

      6.

      Bút chì 24 màu

      hộp

      0,014

      7.

      Bút chì đen

      cái

      0,007

      8.

      Bút kim các loại

      cái

      0,007

      9.

      Bút xóa

      cái

      0,014

      10.

      Giấy A3

      ram

      0,014

      11.

      Giấy A4

      ram

      0,014

      12.

      Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

      tờ

      0,007

      13.

      Giấy kẻ ngang

      thếp

      0,007

      14.

      Hồ dán

      lọ

      0,007

      15.

      Hộp ghim dập

      hộp

      0,007

      16.

      Hộp ghim kẹp

      hộp

      0,007

      17.

      Mực in laser

      hộp

      0,014

      18.

      Mực photocopy

      hộp

      0,014

      19.

      Ruột chì kim

      hộp

      0,007

      20.

      Sổ 15 x 20 cm

      quyển

      0,042

      21.

      Sơn chống gỉ

      kg

      0,014

      22.

      Tẩy

      cái

      0,007

      23.

      Túi ni lông đựng tài liệu

      cái

      0,007

      Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 19, Bảng 20.

      Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm

      Bảng 19

      TT

      Công việc

      Hệ số

      1.

      Bản đồ địa mạo đáy biển

      0,33

      2.

      Bản đồ địa chất

      1,00

      3.

      Bản đồ địa động lực

      0,56

      4.

      Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

      0,78

      5.

      Bản đồ dị thường địa hóa khí

      0,67

      6.

      Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

      0,44

      7.

      Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

      0,56

      8.

      Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

      0,44

      9.

      Bản đồ trầm tích tầng mặt

      0,44

      10.

      Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

      0,78

      Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng báo cáo kết tổng kết chuyên đề

      Bảng 20

      TT

      Công việc

      Hệ số

      1.

      Bản đồ địa mạo đáy biển

      0,11

      2.

      Bản đồ địa chất

      0,33

      3.

      Bản đồ địa động lực

      0,22

      4.

      Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

      0,33

      5.

      Bản đồ dị thường địa hóa khí

      0,22

      6.

      Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

      0,33

      7.

      Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

      0,22

      8.

      Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

      0,22

      9.

      Bản đồ trầm tích tầng mặt

      0,22

      10.

      Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

      0,22

      Trên đây là nội dung quy định về định mức vật tư trong phòng trong công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 06/2017/TT-BTNMT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn