Hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

Ngày hỏi:29/08/2018

Xin cho hỏi, theo quy định hiện hành thì trường hợp doanh nghiệp bị lập biên bản vi phạm do Hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định thì bị phạt bao nhiêu tiền? Mong tất cả các bạn giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp không có hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định.

      Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 139/2017/NĐ-CP thì mức phạt trên đây được áp dụng xử phạt đối với tổ chức vi phạm; trong trường hợp cá nhân vi phạm thì bị phạt tiền bằng 1/2 so với mức phạt đối với tổ chức vi phạm.

      Như vậy, mức phạt tiền đối với trường hợp không có hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định cụ thể như sau:

      - Mức phạt tiền đối với tổ chức trong trường hợp không có hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định là từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

      - Mức phạt tiền đối với cá nhân trong trường hợp không có hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định là từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

      ==> Do đó, trường hợp doanh nghiệp đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm do không có hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

      Ngoài ra, còn buộc phải thực hiện đúng theo quy định (tức là phải có hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định) theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 18 Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn