Không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

Ngày hỏi:31/08/2018

Công ty chúng tôi vừa qua do bận bộn rất nhiều công việc nên quên không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định nên bị lập biên bản vi phạm đối với hành vi trên. Xin cho hỏi, đối với trường hợp trên thì công ty tôi sẽ bị phạt bao nhiêu tiền? Xin cảm ơn!

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định.

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 139/2017/NĐ-CP thì mức phạt trên đây được áp dụng xử phạt đối với tổ chức vi phạm; trong trường hợp cá nhân vi phạm thì bị phạt tiền bằng 1/2 so với mức phạt đối với tổ chức vi phạm.

    Như vậy, mức phạt tiền đối với hành vi không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định cụ thể như sau:

    - Mức phạt tiền đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

    - Mức phạt tiền đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

    ==> Do đó, đối với trường hợp tổ chức là doanh nghiệp không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

    Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định 139/2017/NĐ-CP thì còn buộc phải thực hiện việc lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định.

    Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn