Không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

Ngày hỏi:30/08/2018

Xin chào Ban biên tập. Công ty tôi chủ đầu tư một công trình lớn. Công ty tôi vừa bị lập biên bản vi phạm không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định. Xin cho hỏi, đối với hành vi trên thì công ty tôi sẽ bị phạt tối đa là bao nhiêu tiền? Xin cảm ơn nhiều!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định.

      Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 139/2017/NĐ-CP thì mức phạt trên đây được áp dụng xử phạt đối với tổ chức vi phạm; trong trường hợp cá nhân vi phạm thì bị phạt tiền bằng 1/2 so với mức phạt đối với tổ chức vi phạm.

      Như vậy, mức phạt tiền đối với hành vi không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định cụ thể như sau:

      - Mức phạt tiền đối với tổ chức thực hiện hành vi không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

      - Mức phạt tiền đối với cá nhân thực hiện hành vi không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định là từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

      ==> Do đó, đối với trường hợp công ty bạn (được xem là tổ chức) không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

      Ngoài ra, còn buộc phải phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 19 Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn