Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bị phạt bao nhiêu tiền?

Ngày hỏi:27/08/2018

Xin chào Ban biên tập tư vấn pháp luật ạ. Em là sinh viên đại học ngành xây dựng. Em muốn hỏi, trường hợp các tổ chức thi công xây dựng công trình mà không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình thì sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập biên bản và bị phạt bao nhiêu tiền? Em xin cảm ơn Ban biên tập tư vấn pháp luật ạ.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định.

      Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 139/2017/NĐ-CP thì mức phạt trên đây được áp dụng xử phạt đối với tổ chức vi phạm; trong trường hợp cá nhân vi phạm thì bị phạt tiền bằng 1/2 so với mức phạt đối với tổ chức vi phạm.

      Như vậy, mức phạt tiền đối với hành vi không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định cụ thể như sau:

      - Mức phạt tiền đối với tổ chức thực hiện hành vi không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

      - Mức phạt tiền đối với cá nhân thực hiện hành vi không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

      ==> Do đó, đối với trường hợp một tổ chức bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

      Ngoài ra, còn buộc tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điểm đ Khoản 6 Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:



    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn