Nội dung bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 bao gồm những gì?

Ngày hỏi:26/04/2018

Nội dung bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 bao gồm những gì? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Ngọc Chi, tôi sinh sống và làm việc tại Bình Thuận. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Nội dung bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 bao gồm những gì? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (chi***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Nội dung bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 16/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành như sau:

      Điều 7. Các yếu tố nền

      1. Yếu tố nền địa hình

      Trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 phải đảm bảo thể hiện các yếu tố địa hình sau:

      a) Lớp cơ sở toán học: tên bản đồ, khung lưới, các yếu tố ngoài khung;

      b) Lớp địa hình: đường đồng mức, điểm độ cao, giá trị độ cao;

      c) Lớp thủy hệ: sông, suối, hồ và tên của chúng;

      d) Lớp giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu và tên của chúng;

      đ) Lớp dân cư: khu dân cư tập trung, cụm dân cư;

      e) Lớp hành chính: trụ sở Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh; tên đơn vị hành chính;

      g) Lớp ranh giới: ranh giới huyện, tỉnh, đường biên giới.

      Chi tiết các yếu tố địa hình tuân thủ theo các quy định trong các quy chuẩn thông tin địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Các yếu tố nền địa hình được lược bỏ bớt từ 15 đến 25%, để đảm bảo ưu tiên thể hiện các yếu tố tài nguyên nước.

      2. Yếu tố nền địa chất thủy văn

      Các yếu tố nền địa chất thủy văn thể hiện trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 gồm:

      a) Diện phân bố các đối tượng chứa nước, không chứa nước gồm: các cấu trúc chứa nước, thành tạo đất đá chứa nước hoặc phức hệ chứa nước lớn và các cấu trúc, thành tạo, phức hệ không chứa nước;

      b) Các đứt gãy chứa nước, dự báo chứa nước và không xác định điều kiện chứa nước;

      c) Chất lượng nước dưới đất.

      Điều 8. Các yếu tố chuyên đề

      1. Diện phân bố, gồm: các đối tượng chứa nước và không chứa nước.

      2. Trữ lượng nước dưới đất, gồm:

      a) Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất;

      b) Trữ lượng khai thác nước dưới đất đã được đánh giá.

      3. Chất lượng nước dưới đất, gồm:

      a) Các ion chính;

      b) Ranh giới nhiễm mặn tầng chứa nước;

      c) Các chỉ tiêu vi lượng;

      d) Các chỉ tiêu ni tơ.

      Trên đây là quy định về nội dung bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 16/2013/TT-BTNMT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn