Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Ngày hỏi:15/08/2017

Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là gì? Chào các anh/chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi hiện đang công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định, hiện nay chúng tôi đang thực hiện một bộ nội dung cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển ở địa phương mình, nhưng có một vài quy định của pháp luật tôi không rõ lắm. Chính vì vậy, tôi có một thắc mắc nhờ Ban biên tập giải đáp như sau: Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có quyền và trách nhiệm gì? Văn bản nào quy định vấn đề này? Rất mong nhận được giải đáp kịp thời và nhanh chóng từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe các anh/chị!

Khánh Vân (van***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
      (ảnh minh họa)
    • Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư 20/2016/TT-BTNMT quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành như sau:

      a) Xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển quy định cụ thể về thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình quản lý;

      b) Công bố, công khai dữ liệu; cung cấp dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; được từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu trái với quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;

      c) Cung cấp dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời; trong trường hợp phát hiện dữ liệu đã cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ thì phải đính chính hoặc cung cấp bổ sung dữ liệu;

      d) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm; cập nhật thường xuyên và kịp thời dữ liệu; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy cập, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử;

      đ) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

      e) Thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.

      Trên đây là nội dung tư vấn về quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Để có thể hiểu chi tiết hơn về quy định này bạn vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 20/2016/TT-BTNMT.

      Trân trọng thông tin đến bạn!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn