Danh mục bệnh liên quan đến vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài cần chữa trị dài ngày

Ngày hỏi:30/12/2017

Bệnh liên quan đến vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài cần chữa trị dài ngày bao gồm những bệnh nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Bích Hằng, tôi đang làm việc tại một công ty cổ phần ở Hải Phòng. Vì tính chất công việc, tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Bệnh liên quan đến vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài cần chữa trị dài ngày bao gồm những bệnh nào? Có văn bản pháp luật nào quy định về những bệnh này không? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (01266***)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ theo Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư 46/2016/TT-BYT thì bệnh liên quan đến vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài cần chữa trị dài ngày bao gồm những bệnh sau:

      TT

      Danh mục bệnh theo các chuyên khoa

      Mã bệnh theo ICD 10

      XVI

      Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài

      309.

      Chấn thương tủy sống có di chứng hoặc biến chứng

      S34

      310.

      Chấn thương cột sống có di chứng hoặc biến chứng

      S12, S14, S22.0, S32.0

      311.

      Chấn thương sọ não có di chứng hoặc biến chứng

      S06

      312.

      Tổn thương nội sọ có di chứng hoặc biến chứng

      S06

      313.

      Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

      S14.3

      314.

      Tổn thương dây chằng chéo gối sau phẫu thuật

      S83.5

      315.

      Di chứng do phẫu thuật và tai biến điều trị

      316.

      Di chứng do vết thương chiến tranh

      317.

      Bỏng đường hô hấp

      T27

      318.

      Bỏng nhiều vùng cơ thể

      T29

      319.

      Bỏng tổn thương 30-39% bề mặt cơ thể

      T31.3

      320.

      Bỏng tổn thương 40-49% bề mặt cơ thể

      T31.4

      321.

      Bỏng tổn thương 50-59% bề mặt cơ thể

      T31.5

      322.

      Bỏng tổn thương 60-69% bề mặt cơ thể

      T31.6

      323.

      Bỏng tổn thương 70-79% bề mặt cơ thể

      T31.7

      324.

      Bỏng tổn thương 80-89% bề mặt cơ thể

      T31.8

      325.

      Bỏng tổn thương 90% hoặc hơn, bề mặt cơ thể

      T31.9

      326.

      Di chứng bỏng

      T95

      Trên đây là nội dung quy định về bệnh liên quan đến vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài cần chữa trị dài ngày. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 46/2016/TT-BYT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn