Phí khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa là bao nhiêu?

Ngày hỏi:27/02/2018

Phí khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa là bao nhiêu? Xin chào Ban biên tập, tôi là Bảo Ngọc hiện đang sống và làm việc tại Tiền Giang. Tôi hiện đang tìm hiểu về việc thẩm định cấp giấy giám định y khoa. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi phí khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa là bao nhiêu? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập. 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Phí khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa được quy định tại Biểu phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa ban hành kèm theo Thông tư 243/2016/TT-BTC, cụ thể:

      Nội dung

      Mức thu
      (đồng/trường hợp)

      Ghi điện não đồ

      Trường hợp khám giám định thông thường

      155.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      238.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      253.000

      Siêu âm 2D

      Trường hợp khám giám định thông thường

      150.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      173.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      188.000

      Siêu âm 3D, 4D

      Trường hợp khám giám định thông thường

      250.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      288.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      313.000

      Ghi điện tâm đồ

      Trường hợp khám giám định thông thường

      135.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      158.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      173.000

      Chụp phim X-quang

      Trường hợp khám giám định thông thường

      165.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      188.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      203.000

      Chụp CT Scanner

      Trường hợp khám giám định thông thường

      1.102.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      1.147.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      1.177.000

      Chụp cộng hưởng từ (MRI)

      Trường hợp khám giám định thông thường

      1.702.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      1.747.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      1.777.000

      Chụp cắt lớp 3D (MSCT)

      Trường hợp khám giám định thông thường

      2.772.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      2.838.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      2.882.000

      Đo thông khí phổi

      Trường hợp khám giám định thông thường

      135.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      158.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      173.000

      Đo điện cơ

      Trường hợp khám giám định thông thường

      185.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      208.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      314.000

      Các xét nghiệm thường quy: Bao gồm làm một hoặc các xét nghiệm cơ bản, thông thường, như: Công thức máu; các xét nghiệm máu về các chỉ số sinh hóa cơ bản (Glucose, Ure, Creatinin, axít Uric), FT3, FT4, TSH, điện giải đồ, nước tiểu 10 thông số

      Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu)

      135.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      158.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      173.000

      Các xét nghiệm khác: Bao gồm làm một hoặc không quá ba chỉ số sinh hóa đặc biệt, như: Protein, Albumin, Globulin, Cholesterol toàn phần, Triglycerit, HbAlC, SGOT, SGPT, HBsAg, HIV (test nhanh), HDL, LDL, Cho, αFP, PSA.T, PSA.F, PTH, CEA, Cyfra 21-1, Pro BNP, Pro GRT, LDH, AFP, HbeAg, Anti HBV, Anti HBE, Anti HCV, nghiệm pháp tăng đường huyết, xét nghiệm tim BK

      Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu)

      153.000

      Trường hợp khám giám định phúc quyết

      176.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      282.000

      Các chỉ số xét nghiệm nước tiểu: Tổng phân tích nước tiểu, phorphyrin (định tính), Protein niệu, Creatinin niệu, Amylase niệu, Photphotaza kiềm, lipase, điện giải đồ niệu, ly tâm nước dịch chẩn đoán tế bào:

      Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu)

      200.000

      Trường hợp khám giám định phúc khuyết

      250.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      300.000

      Đo thính lực đơn âm, đo nhĩ lượng, đo phản xạ gân cơ bàn đạp, đo điện thính giác thân não (ABR), đo âm ốc tai (OAE), đo đáp ứng trạng thái bền vững thính giác (ABSR):

      Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu)

      500.000

      Trường hợp khám giám định phúc khuyết

      550.000

      Trường hợp khám giám định đặc biệt

      600.000

      Ghi chú:

      - Trường hợp có chỉ định làm từ bốn chỉ số sinh hóa đặc biệt trở lên thì mức thu tiền từ chỉ số thứ tư này được thu theo mức thu của Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở giám định y khoa.

      - Để phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh, tật, cơ sở giám định y khoa có thể chỉ định người được khám giám định thực hiện khám tại cơ sở y tế khác. Trường hợp chỉ định khám các nội dung trong Biểu nêu trên thì cơ sở giám định chi trả chi phí; trường hợp chỉ định khám ngoài các nội dung trong Biểu nêu trên thì người được giám định y khoa phải chi trả chi phí khám cho cơ sở thực hiện việc khám.

      Trên đây là tư vấn về phí khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư 243/2016/TT-BTC. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chào thân ái và chúc sức khỏe!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Giám định y khoa
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn