Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm của Cảnh sát biển

Ngày hỏi:05/11/2018

Xin chào Ban biên tập, tôi là Tiến Đạt. Hiện tại tôi đang tìm hiểu về quy định pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Trong quá trình tìm hiểu tôi có thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm của Cảnh sát biển được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (099***)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm của Cảnh sát biển được quy định tại Điều 32 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm như sau:

    1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

    Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức.

    2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

    Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.

    3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

    a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức;

    b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

    4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

    a) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức;

    b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;

    c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, i và l khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

    5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:

    a) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức;

    b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;

    c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, i và l khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

    6. Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền:

    a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

    b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;

    c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, i và l khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

    7. Cục trưởng Cục Cảnh sát biển có quyền:

    a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;

    b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

    c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

    d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, i và l khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

    Trên đây là nội dung quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm của Cảnh sát biển. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 115/2018/NĐ-CP.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn