Tỉ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ

Ngày hỏi:28/11/2019

Liên quan đến việc xác định tổn thương cơ thể. Ban biên tập cho tôi hỏi: Tỉ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ được xác định như thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tỉ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ được xác định tại Bảng 1 Thông tư 22/2019/TT-BYT tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, cụ thể như sau:

      Mục

      Tổn thương

      Tỷ lệ %

      I

      Tổn thương xương sọ

      1.

      Mẻ hoặc mất bàn ngoài xương sọ

      1.1.

      Đường kính hoặc chiều dài từ 3cm trở xuống

      5-7

      1.2.

      Đường kính hoặc chiều dài trên 3cm

      11-15

      2.

      Nứt, vở xương vòm sọ

      2.1.

      Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 3cm

      8- 10

      2.2.

      Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

      11 - 15

      2.3.

      Chiều dài đường nút, vỡ từ 3cm đến 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

      16-20

      2.4.

      Chiều dài đường nứt, vỡ trên 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

      21 -25

      * Ghi chú: Nếu đường nứt, vỡ lan từ vòm sọ xuống nền sọ:

      - Tỉnh tỷ lệ % TTCT theo kích thước đường nứt, vỡ.

      - Lấy phần ưu thế/tính theo phần lớn hơn/lấy tỷ lệ % TTCT ở mức tối đa.

      3.

      Nút, vỡ nền sọ

      3.1

      Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 5cm

      16-20

      3.2.

      Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

      21 -25

      3.3

      Chiều dài đường nứt, vỡ từ 5cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

      26-30

      3.4

      Nút, vỡ nền sọ để lại di chứng rò nước não tủy vào tai hoặc mũi điều trị không kết quả

      61 -65

      4.

      Lún xương sọ

      4.1.

      Lún bàn ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm

      8- 10

      4.2.

      Lún bàn ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

      11 - 15

      4.3.

      Lún bàn ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính từ 3cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

      16-20

      4.4.

      Lún cả 2 bàn xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

      21 -25

      4.5.

      Lún cả 2 bàn xương sọ kích thước hoặc đường kính từ 3cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

      26-30

      * Ghi chú:

      - Mục I: Nếu điện não không có ổ tổn thương tương ứng, tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề.

      - Mục I. 4.4 và 1.4.5: Nếu đã phẫu thuật nâng xương lún, tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề.

      5.

      Khuyết xương sọ

      5.1.

      Đường kính ổ khuyết từ 2cm trở xuống

      16-20

      5.2.

      Đường kính ổ khuyết từ lớn hơn 2cm đến 6cm, đáy phập phồng

      26 - 30

      5.3.

      Đường kính ổ khuyết từ lớn hơn 6cm đến 10cm, đáy phập phồng

      31 -35

      5.4.

      Đường kính ổ khuyết từ 10cm trở lên, đáy phập phồng

      41 - 45

      * Ghi chú: Mục I. 5: Nếu đáy ổ khuyết chắc hoặc được vá bằng mảnh xương hoặc bằng vật liệu nhân tạo, tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương có đường kính nhỏ hơn liền kề.

      5.5.

      Ổ khuyết sọ cũ, bị chấn thương lại phải mở rộng để xử lý: Tính tỷ lệ % TTCT của phần mở thêm

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Giám định pháp y
    Tổn thương cơ thể
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn