Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ nội tiết và rối loạn chuyển hóa

Ngày hỏi:05/04/2019

Vì tính chất công việc, tôi có thắc mắc mong nhận được sự tư vấn từ Ban biên tập. Cụ thể tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ nội tiết và rối loạn chuyển hóa được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định về vấn đề này?

Xuân Thịnh - TPHCM

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ nội tiết và rối loạn chuyển hóa được quy định tại Chương 7 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ nội tiết và rối loạn chuyển hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 2 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau:

      Bệnh lý hệ Nội tiết và rối loạn chuyển hóa

      Tỷ lệ (%)

      I. Tuyến yên

      1. Rối loạn chức năng tuyến

      1.1. Rối loạn toàn bộ chức năng tuyến yên (rối loạn chức năng cả thùy trước và thùy sau)

      61-65

      1.2. Rối loạn chức năng thùy trước

      1.2.1. Rối loạn từ bốn loại hormon trở lên

      56-60

      1.2.2. Rối loạn từ hai đến ba loại hormon

      41-45

      1.2.3. Rối loạn một loại hormon

      26-30

      1.3. Rối loạn chức năng thùy sau tuyến yên gây Đái tháo nhạt

      26-30

      1.4. Rối loạn chức năng tuyến yên gây biến chứng tại cơ quan khác:

      Áp dụng tỷ lệ tương ứng Mục 1.1.2 và cộng lùi tỷ lệ biến chứng

      2. Khối u tuyến yên

      2.1. U lành tính

      2.1.1. Chưa gây biến chứng

      11-15

      2.1.2. Phẫu thuật, chức năng tuyến ổn định

      21-25

      2.1.3. U lành tính nếu có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 2.1.1; 2.1.2 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

      2.2. U ác tính

      2.2.1. Đáp ứng với điều trị nội khoa

      61-65

      2.2.2. Không đáp ứng với điều trị nội khoa: Áp dụng tỷ lệ Mục 2.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở cơ quan tương ứng

      2.2.3. Đáp ứng điều trị phẫu thuật

      81 - 85

      2.2.4. Không đáp ứng với điều trị phẫu thuật

      91

      2.2.5. Không còn chỉ định phẫu thuật

      91

      3. Khối u tuyến tùng

      3.1. U lành

      3.1.1. U lành chưa gây biến chứng

      6-10

      3.1.2. U lành gây biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 3.1.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

      3.2. U ác tính

      3.2.1. Đáp ứng với điều trị nội khoa

      61-65

      3.2.2. Không đáp ứng với điều trị nội khoa: Áp dụng tỷ lệ Mục 3.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

      3.2.3. Đáp ứng điều trị phẫu thuật

      81-85

      3.2.4. Không đáp ứng với điều trị phẫu thuật

      91

      3.2.5. Không còn chỉ định phẫu thuật

      91

      II. Tuyến giáp

      1. Rối loạn chức năng tuyến giáp

      1.1. Suy giáp

      1.1.1. Suy giáp dưới lâm sàng (suy giáp còn bù)

      21-25

      1.1.2. Suy giáp rõ ràng (suy giáp mất bù)

      31-35

      1.2. Nhiễm độc giáp

      1.2.1. Dưới lâm sàng

      21-25

      1.2.2. Lâm sàng (bệnh Basedow) chưa có biến chứng

      31-35

      1.2.3. Lâm sàng (bệnh Basedow) có biến chứng: Tỷ lệ Mục 1.2.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

      2. Viêm tuyến giáp mạn tính

      21-25

      3. Rối loạn thiếu hụt lốt

      21-25

      4. Khối u tuyến giáp

      4.1. U lành tuyến giáp (bao gồm cả bướu cổ đơn thuần)

      4.1.1. Chưa phẫu thuật chưa gây rối loạn chức năng tuyến giáp

      6-10

      4.1.2. Cắt bỏ tuyến giáp một phần không rối loạn chức năng tuyến giáp

      11-15

      4.1.3. Cắt bỏ một bên không rối loạn chức năng tuyến giáp

      16-20

      4.1.4. Cắt toàn bộ tuyến giáp

      61

      4.1.5. Chưa phẫu thuật hoặc phẫu thuật có biến chứng rối loạn chức năng tuyến giáp: Tỷ lệ Mục 4.1.1 hoặc 4.1.2, 4.1.3 cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

      4.2. Ung thư tuyến giáp

      4.2.1. Thể chưa biệt hóa

      71

      4.2.2. Thể biệt hóa

      81

      III. Tuyến cận giáp

      1. Rối loạn chức năng tuyến cận giáp

      1.1. Suy cận giáp

      21-25

      1.2. Cường cận giáp

      21-25

      2. Khối u tuyến cận giáp

      2.1. U lành tính

      2.1.1. Chưa gây biến chứng

      3-7

      2.1.2. Sau can thiệp chức năng tuyến ổn định

      11-15

      2.1.3. Gây rối loạn chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 2.1.1 hoặc 2.1.2 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

      2.2. Ung thư

      2.2.1. Đáp ứng điều trị nội khoa

      31-35

      2.2.2. Không đáp ứng điều trị nội khoa: Áp dụng tỷ lệ Mục 2.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

      2.2.3. Điều trị phẫu thuật kết quả tốt

      31-35

      2.2.4. Điều trị phẫu thuật không kết quả

      81

      2.2.5. Không còn chỉ định phẫu thuật

      81

      IV. Tuyến thượng thận

      1. Rối loạn chức năng tuyến

      1.1. Suy thượng thận chưa có biến chứng

      1.1.1. Do thuốc

      36-40

      1.1.2. Nguyên nhân tại tuyến

      61-65

      1.2. Cường vỏ thượng thận (Hội chứng Cushing) chưa có biến chứng

      31-35

      1.3. Rối loạn aldosterol, androgen, estrogen chưa có biến chứng

      1.3.1. Rối loạn một loại hormon

      26-30

      1.3.2. Rối loạn hai loại hormon

      31-35

      1.3.3. Rối loạn ba loại hormon

      41-45

      1.4. Rối loạn chức năng tuyến thượng thận có biến chứng: Tỷ lệ tổn thương tương ứng tại Mục 1.1, 1.2, 1.3 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

      2. Khối u vỏ thượng thận

      2.1. U lành tính chưa có biến chứng

      2.1.1. U một bên điều trị nội khoa ổn định

      11-15

      2.1.2. U một bên điều trị phẫu thuật ổn định

      21

      2.1.3. U hai bên điều trị nội khoa ổn định

      21

      2.1.4. U hai bên điều trị phẫu thuật ổn định

      26-30

      2.2. U lành tính có biến chứng: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương tương ứng tại Mục 2.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

      2.3. U ác tính

      2.3.1. Ung thư một bên đáp ứng với điều trị nội khoa

      51-55

      2.3.2. Ung thư một bên không đáp ứng với điều trị nội khoa: Tỷ lệ Mục 2.3.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

      2.3.3. Ung thư một bên phẫu thuật kết quả tốt

      71

      2.3.4. Ung thư một bên phẫu thuật không kết quả hoặc không còn chỉ định phẫu thuật

      81

      2.3.5. Ung thư hai bên đáp ứng điều trị nội khoa

      61

      2.3.6. Ung thư hai bên không đáp ứng với điều trị nội khoa: Tỷ lệ Mục 2.3.5 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

      2.3.7. Ung thư hai bên đáp ứng với điều trị phẫu thuật

      71-75

      2.3.8. Ung thư hai bên không đáp ứng với điều trị phẫu thuật

      81

      2.3.9. Ung thư hai bên không còn chỉ định phẫu thuật

      81

      3. U tủy thượng thận gây tăng huyết áp

      3.1. Đáp ứng với điều trị nội khoa

      51-55

      3.2. Không đáp ứng với điều trị nội khoa: Tỷ lệ Mục 3.1 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

      3.3. Đáp ứng với điều trị phẫu thuật

      61

      3.4. Không đáp ứng với điều trị phẫu thuật

      81

      3.5. Không còn chỉ định phẫu thuật

      81

      Ghi chú: Nếu bệnh lý tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến tụy, tuyến sinh dục xảy ra trước 16 tuổi thì tỷ lệ tổn thương cơ thể được cộng thêm (cộng lùi) 15 - 20%

      V. Tuyến tụy

      1. Rối loạn chức năng tuyến chưa có biến chứng

      1.1. Rối loạn đường máu lúc đói và (hoặc) giảm dung nạp glucose

      11-15

      1.2. Đái tháo đường

      31-35

      1.3. Hội chứng Insulinnom

      21-25

      1.4. Hội chứng Gastrinom

      21-25

      1.5. Hội chứng VIPOM

      21-25

      1.6. Hội chứng Somatostatinom

      21-25

      2. Khối u tuyến tụy chưa có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa

      3. Rối loạn chức năng tuyến hoặc u tuyến tụy có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 1; 2 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

      VI. Buồng trứng, tinh hoàn

      Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiết niệu - Sinh dục

      VII. Bệnh lý rối loạn chuyển hóa

      1. Bệnh lý rối loạn chuyển hóa có biểu hiện trên xét nghiệm cận lâm sàng chưa gây tổn thương cơ quan, nội tạng

      6-10

      2. Bệnh lý rối loạn chuyển hóa có biến chứng tổn thương cơ quan, nội tạng: Tỷ lệ Mục 1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng


      Trên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ nội tiết và rối loạn chuyển hóa. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn