Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh

Ngày hỏi:07/03/2019

Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh là bao nhiêu theo quy định của pháp luật hiện hành? Xin cảm ơn 

Minh Luân - TPHCM

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh được quy định tại Mục V Chương 2 Tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 1 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau:

      V. Tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh

      Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể

      1. Tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật

      100

      2. Liệt

      2.1. Liệt tứ chi mức độ nhẹ

      61 - 63

      2.2. Liệt tứ chi mức độ vừa

      81 - 83

      2.3. Liệt tứ chi mức độ nặng

      93 - 95

      2.4. Liệt hoàn toàn tứ chi

      99

      2.5. Liệt nửa người mức độ nhẹ

      36 - 40

      2.6. Liệt nửa người mức độ vừa

      61 - 63

      2.7. Liệt nửa người mức độ nặng

      71 - 73

      2.8. Liệt hoàn toàn nửa người

      85

      2.9. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nhẹ

      36 - 40

      2.10. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ vừa

      61 - 63

      2.11. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nặng

      75 - 77

      2.12. Liệt hoàn toàn hai tay hoặc hai chân

      87

      2.13. Liệt một tay hoặc một chân mức độ nhẹ

      21 - 25

      2.14. Liệt một tay hoặc một chân mức độ vừa

      36 - 40

      2.15. Liệt một tay hoặc một chân mức độ nặng

      51 - 55

      2.16. Liệt hoàn toàn một tay hoặc một chân

      61

      Ghi chú: Từ mục 2.9 đến 2.16: Liệt chi trên lấy tỷ lệ tối đa, liệt chi dưới lấy tỷ lệ tối thiểu.

      3. Rối loạn ngôn ngữ

      3.1. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nhẹ

      16 - 20

      3.2. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ vừa

      31 - 35

      3.3. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nặng

      41 - 45

      3.4. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ rất nặng

      51 - 55

      3.5. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca hoàn toàn

      61

      3.6. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nhẹ

      16 - 20

      3.7. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ vừa

      31 - 35

      3.8. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nặng

      41 - 45

      3.9. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ rất nặng

      51 - 55

      3.10. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ hoàn toàn

      63

      3.11. Mất đọc

      41 - 45

      3.12. Mất viết

      41 - 45

      4. Quên (không chú ý) sử dụng nửa người

      31 - 35

      5. Tổn thương ngoại tháp

      (Tỷ lệ áp dụng riêng cho từng Hội chứng: Parkinson, Tiểu não, run)

      5.1. Tổn thương ngoại tháp mức độ nhẹ

      26 - 30

      5.2. Tổn thương ngoại tháp mức độ vừa

      61 - 63

      5.3. Tổn thương ngoại tháp mức độ nặng

      81 - 83

      5.4. Tổn thương ngoại tháp mức độ rất nặng

      91 - 93

      6. Tổn thương não gây di chứng chức năng cơ quan khác (thị lực, thính lực... tính theo tỷ lệ tổn thương của cơ quan tương ứng)


      Trên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn