Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương răng - hàm - mặt

Ngày hỏi:05/04/2019

Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương răng - hàm - mặt được quy định như thế nào? Mong nhận được sự tư vấn trong thời gian sớm nhất, xin chân thành cảm ơn

Hữu Tín (***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương răng - hàm - mặt
      (ảnh minh họa)
    • Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương răng - hàm - mặt được quy định tại Chương 12 Tổn thương cơ thể do tổn thương răng - hàm - mặt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 1 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau:

      Tổn thương Răng - Hàm - Mặt

      Tỷ lệ (%)

      I. Xương hàm, gò má, cung tiếp và khớp thái dương - hàm

      1. Gãy xương hàm trên; gãy xương hàm dưới; gãy xương gò má, cung tiếp can tốt, không ảnh hưởng chức năng

      8-10

      2. Gãy xương hàm trên hoặc xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn

      21-25

      3. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can tốt

      16-20

      4. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn

      31-35

      5. Gãy xương gò má cung tiếp can xấu

      16-20

      6. Mất một phần xương hàm trên hoặc một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)

      31-35

      7. Mất một phần xương hàm trên và một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)

      7.1. Cùng bên

      41-45

      7.2. Khác bên

      51-55

      8. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc xương hàm dưới

      61

      9. Tổn thương xương hàm, khớp thái dương hàm gây dính khớp hạn chế há miệng

      9.1. Từ 1,5 đến 3cm

      21-25

      9.2. Dưới 1,5cm

      36-40

      10. Khớp giả xương hàm hay khuyết xương làm ảnh hưởng đến chức năng nhai.

      26-30

      11. Trật khớp hàm dễ tái phát (không còn điều trị)

      16-20

      II. Răng (tính cho răng vĩnh viễn)

      1. Mẻ răng điều trị bảo tồn

      Tính bằng 50% mất răng

      2. Mất một răng

      2.1. Mất răng cửa, răng nanh (số 1, 2, 3)

      1,5

      2.2. Mất răng hàm nhỏ (số 4, 5)

      1,25

      2.3. Mất răng hàm lớn số 7

      1,5

      2.4. Mất răng hàm lớn số 6

      2,0

      3. Mất từ 2 đến 8 răng ở cả hai hàm thì tính tỷ lệ theo Mục 2

      Ghi chú: Nếu không lắp được răng giả tỷ lệ nhân đôi. Nếu đã lắp răng giả tỷ lệ tỉnh bằng 50% mất răng.

      4. Mất từ 8 đến 19 răng ở cả hai hàm

      15- 18

      5. Mất toàn bộ một hàm hoặc mất từ 20 răng trở lên ở cả hai hàm

      21-25

      6. Mất toàn bộ răng hai hàm

      31

      III. Phần mềm

      Khuyết hổng lớn ở xung quanh hốc miệng, tổn thương mũi, má nhưng chưa được phẫu thuật tạo hình làm trở ngại đến ăn, uống, nói.

      51-55

      IV. Lưỡi

      1. Sẹo lưỡi không ảnh hưởng chức năng

      1-5

      2. Mất một phần nhỏ đầu lưỡi, ảnh hưởng đến ăn, nói

      6-10

      3. Mất một nửa đến hai phần ba lưỡi

      31-35

      4. Mất ba phần tư lưỡi, kể từ đường gai chữ V trở ra (còn gốc lưỡi)

      51-55

      V. Tổn thương hệ thống tuyến nước bọt

      1. Gây hậu quả khô miệng

      21-25

      2. Gây rò kéo dài

      26-30


      Trên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương răng - hàm - mặt. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn