Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai - mũi - họng

Ngày hỏi:05/04/2019

Tôi là Phương Tuyền, tôi hiện đang là công chức làm việc tại phòng lao động thương binh xã hội huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Tôi có thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp như sau: Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai - mũi - họng được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo nội dung này tại văn bản pháp lý nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai - mũi - họng được quy định tại Chương 13 Tổn thương cơ thể do tổn thương tai - mũi - họng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 1 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau:

      Tổn thương Tai - Mũi - Họng

      Tỷ lệ (%)

      I. Tai

      1. Nghe kém hai tai

      1.1. Nghe kém nhẹ hai tai

      7-9

      1.2. Nghe kém nhẹ một tai - trung bình một tai

      16-20

      1.3. Nghe kém nhẹ một tai - nặng một tai

      21-25

      1.4. Nghe kém nhẹ một tai - quá nặng một tai

      26-30

      1.5. Nghe kém trung bình hai tai

      1.5.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 36 đến 45%)

      21-25

      1.5.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 46 đến 55%)

      26-30

      1.6. Nghe kém trung bình một tai - nghe kém nặng một tai

      31-35

      1.7. Nghe kém trung bình một tai - nghe kém rất nặng một tai

      36-40

      1.8. Nghe kém nặng hai tai

      1.8.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 56 đến 65%)

      41-45

      1.8.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 66 đến 75%)

      46-50

      1.9. Nghe kém nặng một tai - Nghe kém quá nặng một tai

      51-55

      1.10. Nghe kém quá nặng hai tai

      1.10.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 76 đến 95%)

      61-63

      1.10.2 Mức độ II (thiếu hụt thính lực 100%)

      71

      2. Nghe kém một tai

      2.1. Nghe kém nhẹ một tai

      3

      2.2. Nghe kém trung bình một tai

      9

      2.3. Nghe kém nặng một tai

      11-15

      2.4. Nghe kém quá nặng một tai

      16-20

      3. Sẹo thủng màng nhĩ hay sẹo xơ dính màng nhĩ do sóng nổ làm giảm sức nghe

      Xác định tỷ lệ theo mức độ nghe kém

      4. Viêm tai giữa mạn tính sau chấn thương sóng nổ gây tổn thương tai giữa. Tỷ lệ theo sức nghe và cộng thêm từ 5 đến 10% (cộng lùi) tùy theo viêm tai giữa một bên hay hai bên, có kèm theo cholesteatome cộng thêm từ 11 đến 15% (cộng lùi).

      5. Vết thương vành tai

      5.1. Sẹo vành tai không co rúm

      1-3

      5.2. Mất một phần một vành tai hoặc sẹo co rúm một vành tai

      5-9

      5.3. Mất hoàn toàn một vành tai

      15-20

      5.4. Mất hoàn toàn hai vành tai

      26-30

      6. Sẹo chít hẹp ống tai

      6.1. Sẹo làm hẹp ống tai một bên (hạn chế âm thanh)

      3-6

      6.2. Sẹo làm hẹp ống tai hai bên

      11-15

      6.3. Nếu ống tai bị bít kín tỷ lệ tính theo mức độ nghe kém cộng lùi tỷ lệ ống tai bị bịt kín

      6.4. Nếu ống tai bị bít kín gây viêm ống tai ngoài thì cộng từ 5 đến 7 % ở từng bên tai (cộng lùi)

      7. Vỡ xương đá không để lại di chứng

      16-20

      8. Vỡ xương đá để lại di chứng: Tỷ lệ mục 7 cộng tỷ lệ di chứng (cộng lùi)

      II. Mũi xoang

      1. Khuyết mũi

      1.1. Khuyết một phần mũi ảnh hưởng ít thẩm mỹ

      5-9

      1.2. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da

      11-15

      1.3. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da và sụn

      21-25

      1.4. Khuyết nửa mũi

      31-35

      1.5. Khuyết hoàn toàn mũi

      41-45

      2. Sẹo chít hẹp lỗ mũi (do chấn thương) ảnh hưởng đến thở

      2.1. Sẹo chít hẹp một lỗ mũi

      11-15

      2.2. Sẹo bít cả một lỗ mũi

      16-20

      2.3. Sẹo chít hẹp hai lỗ mũi, ảnh hưởng nhiều đến thở

      31-35

      2.4. Sẹo bít hoàn toàn cả hai lỗ mũi phải thở bằng mồm

      41-45

      3. Tổn thương tháp mũi (Gãy, sập xương sống mũi,vẹo vách ngăn)

      3.1. Không ảnh hưởng đến chức năng thở và ngửi

      9

      3.2. Ảnh hưởng đến thở và ngửi rõ rệt

      26-30

      Tổn thương Tai - Mũi - Họng

      Tỷ lệ (%)

      4. Rối loạn khứu giác một bên

      4.1. Rối loạn khứu giác một bên

      7-9

      4.2. Mất khứu giác hoàn toàn một bên

      Tỷ lệ được cộng lùi từ 5 đến 10% đối với những nghề đặc biệt sử dụng khứu giác (sản xuất nước hoa, hương liệu, nấu ăn....)

      11-15

      5. Viêm mũi teo (Trĩ mũi)

      5.1. Viêm mũi teo một bên mũi

      16-20

      5.2. Viêm mũi teo hai bên

      31-35

      6. Chấn thương xoang

      6.1. Vỡ rạn hay lún thành xoang hàm hoặc xoang trán không di lệch

      11-15

      6.2. Mất một phần hay vỡ di lệch thành xoang hàm hoặc xoang trán

      16-20

      6.3. Chấn thương phức hợp mũi - sàng (vỡ kín mũi - sàng - bướm) cộng lùi với các tổn thương phối hợp đi kèm của các cơ quan khác

      36-40

      7. Chấn thương sọ - mặt (Tầng trên, giữa, dưới) theo tỷ lệ tổn thương các chức năng liên quan

      8. Viêm xoang sau chấn thương

      8.1. Viêm đơn xoang

      8.1.1. Một bên

      6-10

      8.1.2. Hai bên

      11-15

      8.2. Viêm đa xoang

      8.2.1. Một bên

      16-20

      8.2.2. Hai bên

      26-30

      8.3. Viêm xoang còn dị vật nằm trong xoang (chua lấy ra được hoặc mổ không lấy ra được) hoặc có lỗ rò: Tỷ lệ cộng lùi 5% vào tỷ lệ viêm xoang

      III. Họng

      1. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng đến nuốt nhẹ (khó nuốt chất đặc)

      11-15

      2. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng khó nuốt (khó nuốt chất lỏng)

      26-30

      3. Ăn qua ống thông dạ dầy (sonde) hoặc phải mở thông dạ dày do không ăn được qua đường họng

      71-73

      4. Mất vị giác: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và Hệ Thần kinh

      7-9

      IV. Thanh quản

      1. Rối loạn tiếng nói do tổn thương của thanh quản - họng hoặc các cơ vùng cổ

      1.1. Nói khó

      1.1.1. Nói khó mức độ nhẹ (câu ngắn)

      16-20

      1.1.2. Nói khó mức độ vừa (từng tiếng)

      26-30

      1.1.3. Nói khó mức độ nặng (không rõ tiếng)

      41-45

      1.2. Không nói được phải giao tiếp bằng hình thức khác

      61

      2. Rối loạn giọng nói (do tổn thương nội thanh quản - dây thanh)

      2.1. Nói khản giọng

      11-15

      2.2. Nói không rõ tiếng

      21-25

      2.3. Mất tiếng

      41-45

      Ghi chú: Tỷ lệ được cộng lùi thêm 10% đối với những nghề hoạt động giao tiếp hàng ngày chủ yếu bằng tiếng nói (ca sĩ, diễn viên, phát thanh viên, giáo viên, nhạc công bộ hoi...)

      3. Rối loạn hô hấp (khó thở thanh quản)

      3.1 .Khó thở nhẹ (chi xuất hiện khi hoạt động gắng sức đặc biệt)

      26-30

      3.2. Khó thở vừa (trung bình: khó thở xuất hiện khi gắng sức nhẹ)

      46-50

      3.3. Khó thở nặng (khó thở thường xuyên, kể cả khi nghỉ ngơi)

      61-63

      3.4. Phải mở khí quản vĩnh viễn

      81


      Trên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai - mũi - họng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn