Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tim

Ngày hỏi:07/03/2019

Tôi là bác sĩ khoa tim, trong quá trình làm việc tôi có thắc mắc mong nhận được sự tư vấn từ các vị. Cụ thể trong lĩnh vực giám định sức khỏe thì tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tim được tính như thế nào? Có văn bản nào hướng dẫn về vấn đề này không? Xin chân thành cảm ơn rất nhiều

Quỳnh Nga (***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tim được quy định tại Mục I Chương 3 Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tim mạch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 1 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau:

      I. Tổn thương Tim

      1. Vết thương tổn thương van tim, cơ tim, vách tim

      Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể

      1.1. Đã điều trị ổn định, chưa có biến chứng

      31 - 35

      1.2. Có biến chứng nội khoa (Loạn nhịp, suy tim, phình hoặc giả phình thất...)

      1.2.1. Suy tim độ I hoặc các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa có kết quả

      36 - 40

      1.2.2. Suy tim độ I kèm các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa không kết quả phải đặt máy tạo nhịp

      41 - 45

      1.2.3. Suy tim độ II

      41 - 45

      1.2.4. Suy tim độ II kèm các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa không kết quả phải đặt máy tạo nhịp

      46 - 50

      1.2.5.Suy tim độ III hoặc rối loạn nhịp tim có chỉ định đặt máy tạo nhịp

      61 - 63

      1.2.6. Suy tim độ IV

      71 - 73

      2. Rối loạn nhịp tim sau chấn thương

      2.1. Điều trị nội khoa kết quả tương đối tốt

      21 - 25

      2.2. Điều trị nội khoa không kết quả có chỉ định điều trị can thiệp

      2.2.1. Kết quả tốt

      36 - 40

      2.2.2. Kết quả không tốt ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt

      51 - 55

      2.3. Phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn

      71

      3.Viêm màng ngoài tim co thắt, dày dính màng ngoài tim do chấn thương

      3.1. Điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật đạt kết quả tương đối tốt (50% ≤ EF < 60%)

      31 - 35

      3.2. Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)

      41 – 45

      3.3. Thủng màng ngoài tim phẫu thuật đạt kết quả tốt

      11-15

      3.4. Thủng màng ngoài tim sau phẫu thuật có biến chứng dày dính màng ngoài tim hoặc viêm màng ngoài tim (Áp dụng mục 3.1 và 3.2).

      4. Dị vật màng ngoài tim

      4.1. Chưa gây tai biến

      21 - 25

      4.2. Có tai biến phải phẫu thuật

      4.2.1. Kết quả tốt (50% ≤ EF ≤ 60%)

      36 - 40

      4.2.2. Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)

      41 - 45

      5. Dị vật cơ tim, vách tim, buồng tim, van tim

      5.1. Chưa gây tai biến

      41 - 45

      5.2. Gây tai biến (tắc mạch, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim...)

      5.2.1. Kết quả điều trị ổn định từng đợt

      61 – 63

      5.2.2. Kết quả điều trị hạn chế, đe dọa tính mạng

      81

      Ghi chú: Nếu các tổn thương ở Mục 2, 3, 4, 5 có suy tim thì tính tỷ lệ theo mức độ suy tim ở Mục 1.2.

      6. Tổn thương trung thất

      6.1. Dị vật trung thất không có biến chứng

      16-20

      6.2. Áp xe trung thất do dị vật phải điều trị

      6.2.1. Kết quả tốt không có biến chứng

      41-45

      6.2.2. Các biến chứng thì cộng lùi với mục tương ứng


      Trên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tim. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Giám định pháp y
    Tổn thương cơ thể
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn