Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương bàn chân và khớp cổ chân được xác định như thế nào?

Ngày hỏi:19/12/2019

Hiện đang công tác trong ngành tư pháp. Vì yêu cầu công việc Ban biên tập cho tôi hỏi tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thưởng bàn chân và khớp cổ chân được xác định như thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thưởng bàn chân và khớp cổ chân được xác định tại Chương 7 Thông tư 22/2019/TT-BYT tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, cụ thể như sau:

      STT

      Tổn Thương

      Tỷ lệ %

      IX.

      Bàn chân và khớp cổ chân

      1.

      Tháo khớp cổ chân một bên

      45

      2.

      Tháo khớp cổ chân hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

      3.

      Tổn thương mắt cá trong một bên

      3.1.

      Không ảnh hưởng khớp

      6- 10

      3.2.

      Gây cứng khớp cổ chân; Tính tỷ lệ % TTCT theo mục IX.6

      3.3.

      Trật khớp cổ chân điều trị khỏi

      1 -3

      4.

      Cắt bỏ nửa trước bàn chân (tháo khớp các xương bàn hay thủ thuật Lisfranc)

      35

      5.

      Cắt bỏ giữa bàn chân còn để lại chỗ chống gót (thủ thuật Chopart, Ricard hay Pirogoff)

      41

      6.

      Chấn thương khớp cổ chân dẫn đến hậu quả cứng khớp

      6.1.

      Cứng khớp ở tư thế cơ năng (0°)

      21

      6.2.

      Cứng khớp ở tư thế bất lợi cho chức năng khớp cổ chân

      31

      6.3.

      Cứng khớp không hoàn toàn (hạn chế vận động khớp)

      11 - 15

      7.

      Đứt gân gót (gân Achille)

      7.1.

      Đã nối lại, không ngắn gân

      11 - 15

      7.2.

      Gân bị ngắn sau khi nối, bàn chân ngả về phía trước

      21-25

      7.3.

      Không nối lại kịp thời để cơ dép co lại thành một cục, đi lại khó khăn

      26-30

      8.

      Cắt bỏ toàn bộ xương gót

      31 -35

      9.

      Gãy hoặc vỡ xương gót

      9.1.

      Vỡ xương gót không ảnh hưởng vận động

      6- 10

      9.2.

      Vỡ thân xương gót có ảnh hưởng đến đi lại, lao động

      11 - 15

      9.3.

      Gãy góc Boehler (phần Thalamus của xương gót) làm sập vòm bàn chân, đi lại khó và đau

      10.

      Cắt bỏ xương sên

      26-30

      11.

      Gãy xương sên làm bàn chân biến dạng, đi lại khó khăn

      16-20

      12.

      Gãy/vỡ xương thuyền

      6- 10

      13.

      Gãy/vỡ xương hộp

      11 - 15

      14.

      Gãy/vỡ nhiều xương nhỏ giữa bàn chân dẫn đến hậu quả cứng/hàn khớp bàn chân

      16-20

      15.

      Gãy hoặc mất đoạn một xương bàn của bàn chân

      15.1.

      Can liền tốt, bàn chân không biến dạng, không ảnh hưởng đến đi đứng

      3-5

      15.2.

      Bàn chân biến dạng và trở ngại đến việc đi đứng, lao động

      11-15

      16.

      Gãy hoặc mất đoạn nhiều xương bàn của một bàn chân

      16.1.

      Gãy hai xương bàn chân, can liền tốt, bàn chân không biến dạng, không ảnh hưởng đến vận động

      6-10

      16.2.

      Gãy hai xương bàn, can liên xâu hoặc mất đoạn hai xương bàn

      16 - 20

      163.

      Gãy trên hai xương bàn hoặc mất đoạn xương làm bàn chân biến dạng gây trở ngại nhiều đến việc đi đứng, lao động

      21-25

      17.

      Mảnh dị vật nẳm trong khe khớp cổ chân (chày - gót - sên)

      16-20

      18.

      Còn nhiều mảnh dị vật nhỏ ở phần mềm gan bàn chân hay gãm ở xương bàn chân ảnh hưởng đến đi lại, lao động

      18.1.

      Có dưới 10 mảnh

      11-15

      18.2.

      Có từ 10 mảnh trở lên

      16-20

      19.

      Bong gân khớp cổ chân điều trị lâu không khỏi

      16-20

      20.

      Viêm khớp cổ chân mạn tính sau chấn thương trật khớp, bong gân cổ chân

      16 - 20

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Tổn thương cơ thể
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn