Phạm tội cướp tài sản thì bao lâu hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Ngày hỏi:05/11/2019

Cách đây 2 năm anh trai em có thực hiện một vụ cướp tài sản với trị giá gần 5 triệu đồng, nhưng không bị phát hiện chỉ nằm trong dạng tình nghi của công an xã nên rất hay bị mời lên làm việc, theo em biết thì luật có quy định về thời hiệu đối với từng loại tội phạm cụ thể, như trường hợp của anh trai em như vậy thì bao lâu anh em mới được xem là đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự vậy ạ? Em cảm ơn anh chị.

 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Hành vi cướp tài sản của anh trai bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự sự căn cứ theo Khoản 1 Điều 168 Bộ luật hình sự 2015 theo đó:

      Điều 168. Tội cướp tài sản

      1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

      Mặt khác căn cứ khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự 2015 thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

      - Mười lăm năm đối với các tội phạm rất nghiêm trọng;

      Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù (Điểm c Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật hình sự 2017).

      Căn cứ quy định của pháp luật thì mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội cướp tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 168 Bộ luật hình sự 2015 là 10 năm do vậy đây là tội phạm rất nghiêm trọng.

      Như vậy, căn cứ quy định của pháp luật thì thời hiệu để truy cứu trách nhiệm hình sự anh trai bạn trong trường hợp này là 15 năm, bên cạnh đó nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự 2015 mà anh bạn trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi anh bạn ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

      Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn