Về một số nội dung cơ bản của Luật Tố cáo năm 2011 (kỳ 2)

Ngày hỏi:27/01/2016
Những hành vi nào bị cấm trong Luật Tố cáo? Pháp luật quy định như thế nào về trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan?

    Nội dung này được Công đoàn Ngân hàng Việt Nam tư vấn như sau:

    • * Theo quy định tại Điều 8 - Luật Tố cáo năm 2011, những hành vi bị cấm như sau:

      1. Gây khó khăn, phiền hà đối với việc thực hiện quyền tố cáo của công dân.

      2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo.

      3. Tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo.

      4. Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết tố cáo.

      5. Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người bị tố cáo.

      6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo.

      7. Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết tố cáo.

      8. Cản trở việc thực hiện quyền tố cáo; đe doạ, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.

      9. Bao che người bị tố cáo.

      10. Cố ý tố cáo sai sự thật; kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; mạo danh người khác để tố cáo.

      11. Mua chuộc, hối lộ người giải quyết tố cáo; đe doạ, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo.

      12. Lợi dụng việc tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, gây rối an ninh, trật tự công cộng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

      13. Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.

      14. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo.

      * Theo Điều 36 - Luật Tố cáo năm 2011 và Điều 13 - Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo”, trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được quy định như sau:

      - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi tiếp nhận tố cáo, giải quyết tố cáo, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu do người tố cáo cung cấp có trách nhiệm giữ bí mật (họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác) của người tố cáo; đồng thời phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp cần thiết để giữ bí mật thông tin và bảo vệ cho người tố cáo.

      - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin, tài liệu, phối hợp giải quyết tố cáo, thi hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết, phù hợp để bảo vệ bí mật thông tin cho người tố cáo.


    Nguồn:

    Website vnubw.org.vn
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn