Yêu cầu thuận tình ly hôn nộp ở đâu?

Ngày hỏi:23/11/2016

Yêu cầu thuận tình ly hôn nộp ở đâu? Chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi sinh ra và lớn lên ở xã Tiên Dược - huyện Sóc Sơn -TP Hà Nội, tôi hiện đang làm việc tại tỉnh Bắc Giang và lấy vợ tại đây (tôi đã chuyển khẩu của vợ tôi về huyện Sóc Sơn). Hiện nay, giữa hai vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đếncuộc sống của chúng tôi không hạnh phúc nên chúng tôi muốn ly hôn, và chúng tôi hiện đang tạm trú tại tỉnh Bắc Giang. Vậy xin hỏi tôi muốn nộp đơn thì phải nộp ở đâu để được giải quyết và chi phí để được giả quyết là bao nhiêu? Rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật. Xin cám ơn (Quốc_098**)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

      Như vậy vợ chồng bạn có thể lựa chọn tòa án nơi một trong các bên (hoặc cả hai bên) cư trú khi thuận tình ly hôn.

      Căn cứ Điều 12 Luật cư trú 2006 thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó thường xuyên sinh sống, là nơi thường trú hoặc tạm trú.

      Như vậy, vợ chồng bạn có thể nộp đơn thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án nhân dân huyện ở Bắc Giang giải quyết.

      Căn cứ: Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009; Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/06/2012 hướng dẫn án phí, lệ phí tòa án của Hội đồng thẩm phán TANDTC thì mức án phí ly hôn được quy định như sau:

      - Án phí cho một vụ ly hôn hiện nay là tầm 200.000 đồng nếu không tranh chấp về tài sản.

      - Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì mức án phí được xác định theo giá ngạch như sau:

      Giá trị tài sản có tranh chấp

      Mức án phí

      a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

      200.000 đồng

      b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

      5% giá trị tài sản có tranh chấp

      c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

      20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

      d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

      36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

      đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

      72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

      e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

      112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn