Cá nhân cho thuê nhà thu dưới 100 triệu đồng/năm có phải đóng thế GTGT không?

Ngày hỏi:25/12/2018

Xin cho hỏi: Trường hợp tôi có căn nhà và sắp ký hợp đồng cho một công ty thuê với thời hạn thuê là 05 năm, số tiền thuê là 8.000.000 đồng/tháng. Vậy trong trường hợp này tôi có phải đóng thuế giá trị gia tăng hay không?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT- BTC thì cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

      Tại Điểm b Khoản 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định:

      "Điều 4. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

      1. Nguyên tắc áp dụng

      ...

      b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch."

      Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân cho thuê tài sản có mức doanh thu <= 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

      Do đó, đối với trường hợp mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì có thể xác định như sau:

      Bạn cho thuê nhà với thời hạn thuê là 05 năm, số tiền thuê là 8 triệu đồng/tháng, suy ra doanh thu từ việc cho thuê nhà trong một năm của bạn là 96 triệu đồng (nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm).

      Nên bạn không thuộc trường hợp phải nộp thuế giá trị gia tăng.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn