Các loại thuế, phí phải đóng khi mua xe ô tô mới?

Ngày hỏi:21/11/2018

Chào các anh/chị trong Ban biên tập, tôi tên Phan Đức. Vì nhu cầu công việc nên tôi có ý định mua một chiếc xe ô tô mới để phục vụ cho nhu cầu đi lại của mình. Tuy nhiên, tôi không biết ngoài khoản tiền phải trả theo giá niêm yết tại cửa hàng thì tôi còn phải chịu thêm những khoản chi phí về thuế, phí nào khác nữa không. Chính vì thế, tôi có thắc mắc gửi đến Ban biên tập như sau: Khi mua xe ô tô mới thì phải đóng những loại thuế, phí nào? Nội dung này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Tôi chân thành cảm ơn anh/chị. (p_duc***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP; Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC; Thông tư 293/2016/TT-BTC

      Mức giá xe ô tô được niêm yết tại cửa hàng (có thể là mức giá tính lệ phí trước bạ) là dựa trên mức giá đề xuất mà nhà sản xuất đưa ra khi xuất xưởng sản phẩm. Tuy nhiên mức giá đề xuất này chỉ mang tính chất tham khảo, mỗi đại lý hoặc cửa hàng khác nhau ở những nơi khác nhau có thể đưa ra những mức giá bán không giống nhau (đó chính là mức giá tại cửa hàng) đối với từng loại xe. Tuy nhiên, nếu giá bán xe tăng/giảm không quá 20% thì mức giá bán xe ban đầu công bố vẫn được sử dụng để tính phí trước bạ.

      Như vậy, ngoài mức giá mà Anh/Chị phải chi trả để mua xe, Anh/Chị sẽ phải chi trả thêm một số loại thuế - phí khác như sau:

      1. Lệ phí trước bạ:

      Theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì:

      Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.

      Riêng:

      - Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

      - Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

      Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự theo quy định tại khoản này.

      Tuy nhiên, hiện nay, có nhiều địa phương vẫn áp dụng mức thu lệ phí trước bạ cao hơn 10%, cụ thể: Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Cần Thơ,...

      Về giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, Anh/Chị có thể tham khảo tại đây.

      2. Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số xe

      Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì mức lệ phí này sẽ biến động tùy từng nơi đăng ký xe ô tô khác nhau, cụ thể như sau:

      - Đối với khu vực TP. Hà Nội và TP.HCM:

      + Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 150.000 - 500.000 đồng

      + Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 2.000.000 - 20.000.000 đồng

      Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

      - Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:

      + Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 150.000 đồng

      + Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 1.000.000 đồng

      - Đối với các khu vực còn lại:

      + Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 150.000 đồng

      + Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 200.000 đồng

      3. Phí sử dụng đường bộ:

      Mức thu phí sử dụng đường bộ được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 293/2016/TT-BTC như sau:

      Số TT

      Loại phương tiện chịu phí

      Mức thu (nghìn đồng)

      1 tháng

      3 tháng

      6 tháng

      12 tháng

      18 tháng

      24 tháng

      30 tháng

      1

      Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân

      130

      390

      780

      1.560

      2.280

      3.000

      3.660

      2

      Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ

      180

      540

      1.080

      2.160

      3.150

      4.150

      5.070

      3

      Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg

      270

      810

      1.620

      3.240

      4.730

      6.220

      7.600

      4

      Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg

      390

      1.170

      2.340

      4.680

      6.830

      8.990

      10.970

      5

      Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

      590

      1.770

      3.540

      7.080

      10.340

      13.590

      16.600

      6

      Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

      720

      2.160

      4.320

      8.640

      12.610

      16.590

      20.260

      7

      Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg

      1.040

      3.120

      6.240

      12.480

      18.220

      23.960

      29.270

      8

      Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

      1.430

      4.290

      8.580

      17.160

      25.050

      32.950

      40.240


      Ghi chú:

      - Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

      - Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

      - Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.

      - Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.

      4. Các chi phí đăng ký khác:

      Ngoài những chi phí trên, người mua xe ô tô còn phải đóng thêm một số khoản phí sau:

      Chi phí đóng khung kính biển số để xe được phép lưu thông;

      Phí bảo hiểm xe ô tô (bao gồm bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện cho xe ô tô).

      ...

      Trên đây là thông tin về các loại thuế, phí khi mua xe ô tô mới Ban biên tập thông tin đến Anh/Chị.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn