Có phải làm thủ tục đóng Mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng không?

Ngày hỏi:12/09/2019

Xin chào Luật sư Cho phép em hỏi một nội dung liên quan đến việc đóng mã số thuế của nhà thầu nước ngoài Năm 2007, 2009 Công ty có nhập khẩu máy móc từ Đức và Hàn Quốc và có phát sinh nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài. Thời điểm này công ty đã đăng ký 2 mã số thuế cho 2 nhà thầu và thực hiện việc kê khai, nộp thuế theo 2 mã số thuế đó. Hiện nay hợp đồng đã hoàn thành và không còn phát sinh giao dịch với 2 nhà thầu nói trên nữa. Vậy công ty có bắt buộc phải nộp văn bản đề nghị cơ quan thuế đóng mã số thuế của 2 nhà thầu không ạ. Cảm ơn luật sư

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư 95/2016/TT-BTC thì:

      1. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế
      ...
      b) Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh:
      ...
      - Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

      - Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng.

      Như vậy, đối với nhà thầu nước ngoài kết thúc hợp đồng thì phải làm thủ tục chấm dứt mã số thuế. Công ty bạn làm thủ tục đăng ký thuế cho 2 nhà thầu này đăng ký thuế tại Việt Nam thì khi kết thúc hợp đồng thì công ty bạn có trách nhiệm làm thủ tục chấm dứt hiệu lực.

      Tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư 95/2016/TT-BTC thì Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

      - Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

      - Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế;

      - Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động của đơn vị chủ quản, hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị trực thuộc của cơ quan có thẩm quyền;

      - Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu.

      Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn