Danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Ngày hỏi:18/09/2019

Cho mình hỏi hiện nay các khoản phí nào thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và văn bản nào quy định?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ: Thông tư 250/2016/TT-BTC

      Theo Điều 2 Thông tư 250/2016/TT-BTC thì Danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau:

      1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện).

      2. Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu (bao gồm: khu vực cửa khẩu biên giới đất liền và khu vực cửa khẩu cảng biển).

      3. Phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý).

      4. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố.

      5. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh (đối với công trình thuộc địa phương quản lý).

      6. Phí thăm quan di tích lịch sử (đối với công trình thuộc địa phương quản lý).

      7. Phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng (đối với công trình thuộc địa phương quản lý).

      8. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

      9. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý).

      10. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

      11. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

      12. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

      13. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

      14. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

      15. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

      16. Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

      17. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

      18. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

      19. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay.

      20. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu biển.

      21. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển.

      22. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện).

      Như vậy, có tổng cộng 22 khoản lệ phí do Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh quyết định.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn