Hành vi trốn thuế có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Ngày hỏi:14/02/2017

Hành vi trốn thuế có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? 3 năm trước em có mua lại 100% vốn công ty TNHH MTV của một người bạn để làm ăn, nhưng do làm ăn thua lỗ nên em đã nộp tạm ngưng kinh doanh 2 năm, sau 2 năm đó em quên mất nên tới hiện nay vẫn không kê khai hoặc liên hệ gì với CQT (Cơ quan thuế). Trước khi tạm ngưng, bên em cũng có nợ một ít tiền thuế (Khoảng 50 triệu hơn) - Hiện nay, em nhớ ra thì lên tra cứu MST mới biết công ty em đã bị liệt vào danh sách rời bỏ địa điểm kinh doanh. - Liên hệ với Thuế thì mới biết là số tiền nợ thuế đã lên tới 90 triệu (do các tờ khai chậm nộp). Nhưng với tình hình hiện tại em không đủ kinh phí để nộp, có thể sẽ bỏ luôn công ty, Ban biên tập tư vấn giúp em là nếu như em không nộp được số tiền này trong thời gian yêu cầu thì em có bị truy tố trách nhiệm hình sự hay có các rủi ro nào khác không ạ. Hiện tại, em đang gặp nhiều khó khăn về tài chính. Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 108 Luật quản lý thuế 2006 về xử phạt hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

      "Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:

      1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 của Luật này hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật này;

      2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

      3. Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán;

      4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hoá, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

      5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;"

      Đồng thời, theo quy định tại Điều 11 Nghị định 129/2013/NĐ-CP:

      "Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật quản lý thuế thì bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, như sau:

      1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

      a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 5 Điều 32 của Luật quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 7 Nghị định này.

      b) Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hoá đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm."

      Có thể thấy, với mức thuế nợ là 90 triệu phải đóng thì bạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế nhưng sẽ không đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự, ngoài bị xử phạt thì bạn còn có trách nhiệm phải nộp toàn bộ số thuế đang nợ cho cơ quan thuế. Nếu bạn không có khả nưng chi trả, cơ quan thuế sẽ có thể khưởi kiện bạn ra Tòa án để buộc bạn trả số nợ này.

      Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về hành vi trốn thuế có bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bạn nên tham khảo chi tiết Luật quản lý thuế 2006 để nắm rõ quy định này.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn