Mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán năm 2020

Ngày hỏi:11/05/2020

Tôi nghe nói Bộ Tài chính mới có quy định giảm phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán có đúng không? Nếu đúng thì mức phí, lệ phí sau khi giảm là bao nhiêu? Áp dụng tới khi nào? Xin cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán năm 2020
      (ảnh minh họa)
    • Căn cứ Thông tư 37/2020/TT-BTCThông tư 272/2016/TT-BTC quy định:

      Kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán bằng 50% mức thu các khoản phí, lệ phí (trừ 02 khoản phí, lệ phí quy định tại khoản 2 Điều này) quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC .

      Cụ thể mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán sau khi giảm như sau:

      Số TT

      Tên phí, lệ phí

      Mức thu

      I

      Lệ phí cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

      1

      Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động công ty chứng khoán

      a)

      Môi giới

      10 triệu đồng/giấy phép

      b)

      Tự doanh

      30 triệu đồng/giấy phép

      c)

      Bảo lãnh phát hành

      50 triệu đồng/giấy phép

      d)

      Tư vấn đầu tư chứng khoán

      10 triệu đồng/giấy phép

      2

      Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán

      15 triệu đồng/giấy phép

      3

      Lệ phí cấp Giấy chứng nhận hoạt động quỹ mở, quỹ ETF, quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ đại chúng

      15 triệu đồng/giấy chứng nhận

      4

      Lệ phí cấp Giấy chứng nhận hoạt động quỹ thành viên

      10 triệu đồng/giấy chứng nhận

      5

      Lệ phí cấp Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước; Giấy chứng nhận thành lập chi nhánh tại nước ngoài; Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

      05 triệu đồng/giấy chứng nhận

      6

      Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

      10 triệu đồng/giấy phép

      7

      Lệ phí cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc gia hạn Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước; Giấy chứng nhận văn phòng đại diện công ty chứng khoán tại nước ngoài

      0.5 triệu đồng/lần cấp

      8

      Lệ phí cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

      0.5 triệu đồng/lần cấp

      9

      Lệ phí cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh Giấy chứng nhận hoạt động phòng giao dịch công ty chứng khoán

      0.5 triệu đồng/lần cấp

      10

      Lệ phí cấp lại, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán; bao gồm cả trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán thành lập sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi; cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh

      01 triệu đồng/lần cấp

      11

      Lệ phí cấp lại, gia hạn, điều chỉnh Giấy chứng nhận hoạt động quỹ đầu tư chứng khoán

      01 triệu đồng/lần cấp

      12

      Lệ phí cấp lại, gia hạn, điều chỉnh Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước; Giấy chứng nhận thành lập chi nhánh tại nước ngoài; Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

      0.5 triệu đồng/lần cấp

      13

      Lệ phí cấp lại, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

      01 triệu đồng/lần cấp

      14

      Lệ phí cấp Giấy chứng nhận hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ

      05 triệu đồng/giấy chứng nhận

      15

      Lệ phí cấp Giấy chứng nhận hoạt động lưu ký chứng khoán

      03 triệu đồng/giấy chứng nhận

      16

      Lệ phí cấp Giấy chứng nhận hoạt động tăng, giảm vốn của quỹ thành viên

      0.5 triệu đồng/giấy chứng nhận

      17

      Lệ phí cấp Giấy chứng nhận hoạt động chào bán, phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ ra công chúng và phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần; cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng quyền lần đầu và bổ sung

      a)

      Dưới 50 tỷ đồng

      05 triệu đồng/giấy chứng nhận

      b)

      Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ đồng

      10 triệu đồng/giấy chứng nhận

      c)

      Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ đồng

      17.5 triệu đồng/giấy chứng nhận

      d)

      Từ 250 tỷ đồng trở lên

      25 triệu đồng/giấy chứng nhận

      18

      Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh

      05 triệu đồng/giấy chứng nhận

      19

      Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh

      01 triệu đồng/giấy chứng nhận

      20

      Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận (chứng chỉ) hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán

      01 triệu đồng/lần cấp

      II

      Phí quản lý và giám sát hoạt động chứng khoán

      1

      Phí quản lý công ty đại chúng chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch; phí quản lý quỹ mở

      05 triệu đồng/năm/công ty, quỹ

      2

      Phí giám sát hoạt động chứng khoán

      a)

      Đối với Sở GDCK

      + Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: 0,009% giá trị giao dịch

      + Đối với trái phiếu: 0,0035% giá trị giao dịch

      + Đối với giao dịch mua bán lại (repo) trái phiếu Chính phủ kỳ hạn đến 2 tuần: 0,0004% giá trị giao dịch

      Giá trị giao dịch được xác định căn cứ trên số liệu công bố trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK và giá trị giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở GDCK do VSD chuyển sang cho Sở GDCK theo quy định của Bộ Tài chính.

      b)

      Đối với VSD

      10% doanh thu giá dịch vụ: lưu ký, chuyển khoản, thực hiện quyền và chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở GDCK, trong đó, doanh thu giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở GDCK là khoản thu còn lại của VSD sau khi VSD đã chuyển doanh thu giá dịch vụ này cho Sở GDCK theo quy định của Bộ Tài chính

      => Như vậy, từ ngày 07/5/2020 - 31/12/2020 thì mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán sẽ được giảm 50%. Riêng mức thu thu lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán và phí giám sát hoạt động chứng khoán là không thay đổi. Cụ thể bạn xem tại hướng dẫn trên.

      Trên đây là nội dung hỗ trợ.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn