phương pháp khấu trừ trực tiếp

Ngày hỏi:23/04/2015

Đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo 1 phần (đơn vị nhỏ) thỉnh thoảng có phát sinh làm dịch vụ (đơn vị không nằm trong diện được in hóa đơn). Mỗi khi phát sinh dịch vụ đơn vị lại phải đến cơ quan thuế để mua hóa đơn. Nay đề nghị Cục Thuế hướng dẫn cách kê khai và cách tính thuế để nộp theo phương pháp khấu trừ trực tiếp về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm và theo biểu mẫu nào?

    Nội dung này được Chi cục thuế tỉnh Quảng Ngãi tư vấn như sau:

    • Tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT, hướng dẫn như sau:

      “Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

      2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

      a)Đối tượng áp dụng:

      ...

      - Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

      b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

      - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

      - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

      - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

      - Hoạt động kinh doanh khác: 2%”.

      - Tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

      “5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp … có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

      + Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

      Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

      + Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

      + Đối với hoạt động khác: 2%”.

      - Tại tiết d Khoản 2 và Khoản 5 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

      “2…

      d) Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên”

      “5. Khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

      c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này”.

      - Tại Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế đã sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

      “ Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

      Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp không phải khai quyết toán năm”.

      Căn cứ các quy định trên, trường hợp đơn vị của bà Thắm là đơn vị sự nghiệp, không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì thực hiện kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ nêu trên. Đơn vị sử dụng mẫu Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, Tờ khai thuế TNDN mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính và không phải khai quyết toán năm.


    Nguồn:

    Trang thông tin Cục thuế Quảng Ngãi
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn