Xóa nợ tiền thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt tại Tổng cục Hải quan

Ngày hỏi:21/06/2018

Xóa nợ tiền thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt tại Tổng cục Hải quan được quy định như thế nào? Tôi đang làm việc tại Tổng cục Hải quan TPHCM, công việc của tôi có một số vấn đề cần Ban biên tập tư vấn giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Việc xóa nợ tiền thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt tại Tổng cục Hải quan được quy định như thế nào? Có văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này không? Hy vọng tôi có thể sớm nhận được hồi đáp từ Ban biên tập. Chân thành cảm ơn và chúc quý Ban biên tập nhiều sức khỏe! Yến Hương (yen_huong***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ theo Tiểu mục 1.3 Mục 1 Khoản 4 Phần II Quy trình quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định 1503/QĐ-TCHQ năm 2018 thì việc xóa nợ tiền thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt tại Tổng cục Hải quan được quy định như sau:

      Bước 1: Tiếp nhận công văn, hồ sơ

      - Văn phòng Tổng cục Hải quan tiếp nhận văn bản và hồ sơ do Cục HQ tỉnh, thành phố gửi; đóng dấu công văn đến; ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ; vào sổ công văn đến; chuyển Cục Thuế XNK để xử lý theo Quyết định số 3333/QĐ-TCHQ ngày 6/10/2016 của TCHQ về việc ban hành quy chế làm việc của TCHQ, nhưng không chậm quá 01 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm đóng dấu công văn đến.

      - Văn thư Cục Thuế XNK ngay sau khi nhận được văn bản và hồ sơ do bộ phận văn thư TCHQ chuyển, phải trình ngay Lãnh đạo Cục Thuế XNK.

      - Trong cùng ngày nhận hồ sơ do văn thư Cục Thuế XNK chuyển, Lãnh đạo Cục Thuế XNK có trách nhiệm phân công Phòng Dự toán - quản lý thu ngân sách để phân công công chức thụ lý.

      Bước 2. Kiểm tra, xử lý hồ sơ:

      Công chức được phân công thụ lý hồ sơ do Cục HQ chuyển đến phải kiểm tra thẩm định tính chính xác đầy đủ của hồ sơ và số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp.

      a. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoặc nghi ngờ số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp không chính xác thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, công chức được phân công thụ lý hồ sơ lập phiếu đề xuất, dự thảo văn bản yêu cầu Cục HQ hoặc người nộp thuế bổ sung hồ sơ hoặc giải trình số liệu trình Lãnh đạo Phòng Dự toán - quản lý thu ngân sách duyệt ký, trình Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo Tổng cục duyệt ký văn bản.

      b. Trường hợp xác định không thuộc đối tượng xóa nợ và thì lập Phiếu đề xuất và dự thảo văn bản trả lời Cục HQ hoặc người nộp thuế không thuộc đối tượng được xóa nợ thuế (nêu rõ lý do); trình Lãnh đạo Phòng Dự toán - quản lý thu ngân sách để trình Lãnh đạo Cục và Tổng cục duyệt ký văn bản.

      c. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và xác định thuộc đối tượng xóa nợ thì thực hiện như sau:

      - Công chức lập Tờ trình đề xuất và dự thảo Quyết định xóa nợ, dự thảo công văn lấy ý kiến (đối với trường hợp xóa nợ có quy định về việc lấy ý kiến) trình Lãnh đạo Phòng Dự toán - quản lý thu ngân sách để trình Lãnh đạo Cục và Tổng cục.

      - Tổng hợp các ý kiến tham gia và dự thảo quyết định xóa nợ (nếu đủ điều kiện xóa nợ):

      + Trình Tổng cục trưởng TCHQ ban hành Quyết định xóa nợ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới năm (05) tỷ đồng).

      + Báo cáo Tổng cục trưởng TCHQ xem xét trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xóa nợ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền xóa nợ của Bộ trưởng Bộ Tài chính (khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ năm (5) tỷ đồng đến dưới mười (10) tỷ đồng).

      + Báo cáo Tổng cục trưởng TCHQ xem xét báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xóa nợ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ (khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ mười (10) tỷ đồng trở lên).

      Thời hạn xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định tại các văn bản hiện hành.

      Bước 3. Phê duyệt đề xuất

      a. Lãnh đạo Phòng kiểm tra hồ sơ, đề xuất của công chức và xử lý như sau:

      - Trường hợp đồng ý: duyệt ký trình lên Lãnh đạo Cục.

      - Trường hợp không đồng ý: ghi rõ lý do, ý kiến chỉ đạo vào phiếu đề xuất và trả lại hồ sơ ngay trong ngày để công chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng, trường hợp có ý kiến khác thì báo cáo giải trình thêm.

      b. Lãnh đạo Cục Thuế XNK kiểm tra hồ sơ, đề xuất của Phòng và xử lý như sau:

      - Trường hợp đồng ý: duyệt ký trình lên Lãnh đạo Tổng cục.

      - Trường hợp không đồng ý: ghi rõ lý do, ý kiến chỉ đạo vào phiếu đề xuất và trả lại hồ sơ để Phòng thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục Thuế XNK, trường hợp có ý kiến khác thì báo cáo giải trình thêm.

      c. Lãnh đạo Tổng cục kiểm tra hồ sơ, đề xuất của Cục Thuế XNK và xử lý như sau:

      - Trường hợp đồng ý: duyệt ký văn bản, chuyển thực hiện theo Bước 4.

      - Trường hợp không đồng ý: có ý kiến chỉ đạo vào phiếu đề xuất và trả lại hồ sơ để Cục Thuế XNK thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng Cục, trường hợp có ý kiến khác thì báo cáo giải trình thêm.

      Bước 4: Phát hành văn bản và lưu trữ hồ sơ

      Sau khi hồ sơ, công văn đã được Lãnh đạo Tổng cục duyệt ký, văn phòng Tổng cục có trách nhiệm phát hành văn bản theo quy định về văn thư - lưu trữ. Hồ sơ, công văn được lưu trữ theo quy định về văn thư - lưu trữ của Tổng cục, Cục.

      Trên đây là nội dung quy định về việc xóa nợ tiền thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt tại Tổng cục Hải quan. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 1503/QĐ-TCHQ năm 2018.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:



    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn