Mức thuế tự vệ đối với thép dài

Ngày hỏi:12/07/2018

Mức thuế tự vệ đối với thép dài được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Để phục vụ cho nhu cầu công việc, tôi có thắc mắc mong Ban biên tập có thể giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Mức thuế tự vệ đối với thép dài được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi mong sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Văn Anh (0908***)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Mức thuế tự vệ đối với thép dài được quy định tại Khoản 3.2 Điều 3 Thông báo về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành kèm theo Quyết định 2968/QĐ-BCT năm 2016 như sau:

      Bộ Công Thương sẽ áp dụng biện pháp tự vệ dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung đối với thép dài nhập khẩu vào Việt Nam với mức thuế cụ thể như sau:

      Thời gian có hiệu lực

      Mức thuế tự vệ

      Từ ngày 22/3/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tạm thời có hiệu lực) đến ngày 01/8/2016 (trước ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực)

      14,2%
      (mức thuế tự vệ tạm thời)

      Từ ngày 02/8/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực) đến ngày 21/3/2017

      15,4%
      (mức thuế tự vệ chính thức năm đầu tiên)

      Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018

      13,9%

      Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019

      12,4%

      Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020

      10,9%

      Từ ngày 22/3/2020 trở đi

      0%

      (nếu không gia hạn)

      Mức thuế tự vệ đối với thép dài dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam với các mã HS cụ thể như sau:

      TT

      Mã HS

      Mô tả

      7213

      Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, ở dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.

      7213.10

      - Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán:

      7213.10.10

      - - Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn không quá 50 mm

      7213.10.90

      - - Loại khác

      7213.91

      - - Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14 mm:

      7213.91.20

      - - - Thép cốt bê tông

      7214

      Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán.

      7214.20

      - Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán:

      - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:

      - - - Có mặt cắt ngang hình tròn:

      7214.20.31

      - - - - Thép cốt bê tông

      7214.20.41

      - - - - Thép cốt bê tông

      7227

      Các dạng thanh và que, của thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều.

      7227.90.00

      - Loại khác

      7228

      Các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn và hình, bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim

      7228.30

      - Dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn:

      7228.30.10

      - - Có mặt cắt ngang hình tròn

      9811

      9811.00.00

      Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm trừ chủng loại thép cán phẳng được cán nóng.

      Trên đây là nội dung quy định về mức thuế tự vệ đối với thép dài. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 2968/QĐ-BCT năm 2016.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn