Các trường hợp đương nhiên mất tư cách thành viên HĐQT, thành viên HĐTV, thành viên BKS, Tổng GĐ (GĐ) của tổ chức tín dụng

Ngày hỏi:23/06/2018

Xin chào, tôi là Minh Luân. Hiện tại tôi đang tìm hiểu về quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực các tổ chức tín dụng. Trong quá trình tìm hiểu các quy định liên quan đến vấn đề này tôi có rất nhiều thắc mắc chưa giải đáp được. Cho tôi hỏi, theo quy định hiện hành thì Các trường hợp đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được quy định cụ thể ra sao? Và nó được quy định trong văn bản nào? Mong các bạn giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì Các trường hợp đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được quy định cụ thể như sau:

      Các trường hợp sau đây đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc):

      a) Mất năng lực hành vi dân sự, chết;

      b) Vi phạm quy định tại Điều 33 của Luật này về những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ;

      c) Là người đại diện phần vốn góp của một tổ chức là cổ đông hoặc thành viên góp vốn của

      tổ chức tín dụng khi tổ chức đó bị chấm dứt tư cách pháp nhân;

      d) Không còn là người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức;

      đ) Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

      e) Khi tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép;

      g) Khi hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc) hết hiệu lực;

      h) Không còn là thành viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

      Trên đây là nội dung tư vấn về Các trường hợp đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật các tổ chức tín dụng 2010.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn