Doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những khoản nào?

Ngày hỏi:08/05/2018

Doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những khoản nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Hoàng Oanh, tôi sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những khoản nào? Văn bản nào quy định về vấn đề này? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (oanh***@gmail.com) 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại Điều 5 Thông tư 20/2018/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

      Các khoản thu của quỹ tín dụng nhân dân phải được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các khoản thu sau:

      1. Thu từ lãi và các khoản thu nhập tương tự:

      a) Thu lãi tiền gửi;

      b) Thu lãi cho vay;

      c) Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ;

      d) Thu khác từ hoạt động tín dụng.

      2. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ:

      a) Thu từ dịch vụ thanh toán gồm: Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên;

      b) Thu từ dịch vụ ngân quỹ;

      c) Thu từ việc nhận ủy thác, làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

      d) Thu từ làm đại lý kinh doanh bảo hiểm;

      đ) Thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên;

      e) Thu từ hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

      3. Thu từ hoạt động góp vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: Thu lãi từ việc góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

      4. Thu từ các hoạt động khác:

      a) Thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được);

      b) Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ;

      c) Thu từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;

      d) Thu từ hoàn nhập dự phòng;

      đ) Thu từ hoạt động khác:

      - Thu từ cho thuê tài sản trừ số tiền thu từ cho thuê các bất động sản tạm thời nắm giữ do việc xử lý nợ vay theo quy định tại khoản 3 Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ;

      - Thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

      5. Thu nhập khác:

      a) Thu các khoản nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ theo quy định của pháp luật được ghi tăng thu nhập;

      b) Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng được hạch toán vào thu nhập;

      c) Thu tiền bảo hiểm được bồi thường được hạch toán vào thu nhập sau khi đã bù đắp khoản tổn thất đã mua bảo hiểm;

      d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

      Trên đây là nội dung quy định về doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2018/TT-BTC.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn