Mức phạt tiền đối với hành vi mua, bán vàng miếng tại tổ chức tín dụng không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng

Ngày hỏi:24/04/2018

Mức phạt tiền đối với hành vi mua, bán vàng miếng tại tổ chức tín dụng không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là bao nhiêu? Xin chào Ban biên tập, tôi là Minh Thắng hiện đang sống và làm việc tại Kiên Giang. Tôi hiện đang tìm hiểu về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi mức phạt tiền đối với hành vi mua, bán vàng miếng tại tổ chức tín dụng không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là bao nhiêu? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập.  

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Mức phạt tiền đối với hành vi mua, bán vàng miếng tại tổ chức tín dụng không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
      (ảnh minh họa)
    • Mức phạt tiền đối với hành vi mua, bán vàng miếng tại tổ chức tín dụng không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 25 Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, theo đó:

      Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối hành vi mua, bán vàng miếng tại tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

      Mức phạt này còn áp dụng đối với những hành vi sau:

      a) Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; khối lượng, hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ tại địa điểm giao dịch;

      b) Có niêm yết giá mua, giá bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ nhưng hình thức, nội dung niêm yết giá không rõ ràng, gây nhầm lẫn cho khách hàng;

      c) Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật;

      d) Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ mà không đáp ứng đủ điều kiện được phép kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật;

      đ) Thực hiện gia công vàng trang sức, mỹ nghệ mà không có đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

      Trên đây là tư vấn về mức phạt tiền đối với hành vi mua, bán vàng miếng tại tổ chức tín dụng không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo Nghị định 96/2014/NĐ-CP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chào thân ái và chúc sức khỏe!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn