Nội dung giám sát an toàn vi mô trong quá trình giám sát ngân hàng

Ngày hỏi:04/09/2017

Nội dung giám sát an toàn vi mô trong quá trình giám sát ngân hàng được quy định như thế nào? Xin chào các chuyên gia Thư Ký Luật. Em là sinh viên ngành Luật Kinh tế trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Trong quá trình học, em có tìm hiểu thêm về hoạt động giám sát ngân hàng. Qua một số tài liệu, em được biết trong quá trình giám sát ngân hàng có hoạt động giám sát an toàn vi mô. Cho em hỏi vậy, giám sát an toàn vi mô được tiến hành gồm những nội dung nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại đâu? Rất mong sớm nhận được phản hồi từ Quý chuyên gia. Xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe!  Hồng Thanh (thanh***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Ngày 01/12/2017, Thông tư 08/2017/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành chính thức có hiệu lực. Theo đó, giám sát ngân hàng là hoạt động của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn và xử lý kịp thời các rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

      Nội dung giám sát an toàn vi mô trong quá trình giám sát ngân hàng là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2017/TT- NHNN. Cụ thể bao gồm:

      1. Theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định về chế độ báo cáo thống kê, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

      2. Phân tích, đánh giá các rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo một số hay toàn bộ các nội dung sau:

      a) Rủi ro tín dụng: là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

      b) Rủi ro thị trường: là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán và giá hàng hóa trên thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm:

      - Rủi ro lãi suất: là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối với giá trị của giấy tờ có giá, công cụ tài chính có lãi suất, sản phẩm phái sinh lãi suất trên sổ kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

      - Rủi ro ngoại hối: là rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá trên thị trường khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trạng thái ngoại tệ;

      - Rủi ro giá cổ phiếu là rủi ro do biến động bất lợi của giá cổ phiếu trên thị trường đối với giá trị của cổ phiếu, giá trị chứng khoán phái sinh trên sổ kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

      - Rủi ro giá hàng hóa là rủi ro do biến động bất lợi của giá hàng hóa trên thị trường đối với giá trị của sản phẩm phái sinh hàng hóa, giá trị của sản phẩm trong giao dịch giao ngay chịu rủi ro giá hàng hóa của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

      c) Rủi ro thanh khoản là rủi ro do:

      - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn; hoặc

      - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn nhưng phải trả chi phí cao để thực hiện nghĩa vụ đó.

      d) Rủi ro hoạt động: là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngoài làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả rủi ro pháp lý). Rủi ro hoạt động không bao gồm rủi ro danh tiếng và rủi ro chiến lược;

      đ) Rủi ro danh tiếng là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đông, nhà đầu tư hoặc công chúng có phản ứng tiêu cực về uy tín của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

      e) Rủi ro chiến lược là rủi ro do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hoặc không có chiến lược, chính sách ứng phó kịp thời trước các thay đổi môi trường kinh doanh làm giảm khả năng đạt được chiến lược kinh doanh, mục tiêu lợi nhuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

      g) Các loại rủi ro khác phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

      3. Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo các nội dung sau:

      a) Tình hình bảo đảm an toàn và phát triển vốn chủ sở hữu (bao gồm cả tình hình cổ đông, cổ phần, cổ phiếu);

      b) Tình hình huy động vốn từ các đối tượng đáp ứng các điều kiện tham gia giao dịch theo quy định pháp luật hiện hành bao gồm: cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác;

      c) Tình hình sử dụng vốn:

      - Cấp tín dụng đối với các đối tượng đáp ứng các điều kiện tham gia giao dịch theo quy định pháp luật hiện hành bao gồm: cá nhân; tổ chức kinh tế; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức khác;

      - Đầu tư giấy tờ có giá;

      - Hoạt động sử dụng vốn khác.

      d) Tình hình nợ xấu và xử lý nợ xấu;

      đ) Kết quả hoạt động kinh doanh.

      4. Phân tích, đánh giá khả năng quản trị, điều hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

      5. Phân tích, đánh giá nghiệp vụ phái sinh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

      6. Dự báo tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

      7. Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

      8. Phân tích, đánh giá các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

      9. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phải thực hiện giám sát an toàn vi mô theo các nội dung quy định tại Khoản 1, 3, 7, 8 Điều này. Trường hợp đối tượng giám sát ngân hàng là chi nhánh tổ chức tín dụng thì Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không phải thực hiện giám sát nội dung quy định tại Điểm a Khoản 3, Khoản 7 Điều này và các quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng, quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước tại Khoản 1 Điều này.

      10. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thực hiện giám sát an toàn vi mô theo các nội dung quy định tại Khoản 2, 4, 5, 6 Điều này.

      11. Đối với đối tượng giám sát ngân hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tầm quan trọng hệ thống quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này, ngoài các nội dung giám sát an toàn vi mô quy định từ Khoản 1 đến Khoản 10 Điều này, tần suất lập báo cáo giám sát an toàn vi mô quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư này, còn phải thực hiện các nội dung giám sát, tần suất lập báo cáo giám sát an toàn vi mô khác được hướng dẫn tại sổ tay giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

      12. Các nội dung giám sát quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này được hướng dẫn chi tiết tại sổ tay giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

      Trên đây là nội dung tư vấn đối với thắc mắc của bạn về nội dung giám sát an toàn vi mô trong quá trình giám sát ngân hàng. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 08/2017/TT-NHNN.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn