Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu về tín dụng ngành ngân hàng là bao lâu?

Ngày hỏi:15/03/2019

Tìm hiểu quy định của pháp luật về việc bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng. Có thắc mắc sau tôi mong nhận phản hồi. Cụ thể: Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu về tín dụng ngành ngân hàng là bao lâu?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu về tín dụng ngành ngân hàng quy định tại Thông tư 43/2011/TT-NHNN quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, cụ thể như sau:

      TT

      TÊN LOẠI TÀI LIỆU

      THỜI HẠN BẢO QUẢN

      5.1. Hồ sơ, tài liệu về tín dụng

      67

      Hồ sơ xây dựng, ban hành văn bản cơ chế, chính sách về tín dụng.

      Vĩnh viễn

      68

      Hồ sơ, tài liệu xử lý vướng mắc khi thực hiện tái cấp vốn.

      20 năm

      69

      Hồ sơ, tài liệu hướng dẫn, quản lý, theo dõi tình hình và kết quả thực hiện các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển, các chương trình tín dụng trọng điểm của Nhà nước.

      Vĩnh viễn

      70

      Hồ sơ, tài liệu triển khai thực hiện việc cho vay đặc biệt các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả.

      Vĩnh viễn

      71

      Hồ sơ, tài liệu xử lý công nợ (kể từ khi hoàn tất việc xử lý).

      20 năm

      72

      Hồ sơ thẩm định các dự án đầu tư:

      - Được duyệt.

      - Không được duyệt.

      Vĩnh viễn

      5 năm

      73

      Hồ sơ cho vay của NHNN đối với các tổ chức tín dụng đã thu hết nợ.

      20 năm

      74

      Hồ sơ cho vay, thu nợ các tổ chức, cá nhân đã thu hết nợ:

      - Dài hạn.

      - Trung hạn.

      - Ngắn hạn.

      15 năm

      10 năm

      5 năm

      75

      Bản phân tích hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng tại NHNN

      5 năm

      76

      Thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá.

      10 năm

      77

      Hồ sơ, tài liệu về thực hiện bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài (đã trả hết nợ).

      Vĩnh viễn

      78

      Hồ sơ về quản lý vốn vay và giải quyết nợ của các tổ chức tiền tệ, tín dụng, ngân hàng và Chính phủ nước ngoài với Việt Nam.

      Vĩnh viễn

      79

      Hồ sơ ký kết các hiệp định tín dụng quốc tế (sau khi kết thúc Hiệp định).

      10 năm

      80

      Các quy định, quy trình nội bộ nghiệp vụ tín dụng (sau khi hết hiệu lực)

      15 năm

      81

      Các văn bản chỉ đạo nội bộ nghiệp vụ tín dụng (sau khi hết hiệu lực).

      10 năm

      82

      Hồ sơ bảo lãnh/chiết khấu giấy tờ có giá/bao thanh toán/các hình thức cấp tín dụng khác (đã thu hết nợ).

      10 năm

      83

      Hồ sơ phân loại nợ, xử lý nợ.

      20 năm

      84

      Hồ sơ mua bán nợ

      20 năm

      85

      Hồ sơ đầu tư góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các tổ chức tín dụng.

      Vĩnh viễn

      86

      Hồ sơ thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, tái cấp vốn cho các Ngân hàng theo các hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá (sau khi thu hết nợ).

      10 năm

      87

      Hồ sơ kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức tín dụng các tổ chức khác về công tác tín dụng.

      Vĩnh viễn

      88

      Hồ sơ Hội nghị chuyên đề về công tác tín dụng.

      Vĩnh viễn

      89

      Báo cáo tổng kết công tác tín dụng hàng năm, nhiều năm

      Vĩnh viễn

      90

      Công văn trao đổi về tín dụng.

      10 năm

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn