Thời hạn lưu trữ bảo quản hồ sơ, tài liệu về tài liệu hợp tác quốc tế của ngành ngân hàng

Ngày hỏi:16/03/2019

Chào Ban biên tập, tôi là Minh Phương. Ban biên tập làm ơn cho tôi hỏi: Thời hạn lưu trữ bảo quản hồ sơ, tài liệu về tài liệu hợp tác quốc tế của ngành ngân hàng là bao lâu?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Thời hạn lưu trữ bảo quản hồ sơ, tài liệu về tài liệu hợp tác quốc tế của ngành ngân hàng quy định tại Thông tư 43/2011/TT-NHNN quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, cụ thể như sau:

      TT TÊN LOẠI TÀI LIỆU THỜI HẠN BẢO QUẢN

      9. HỒ SƠ, TÀI LIỆU VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

      142

      Chương trình, chiến lược, kế hoạch hành động về hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.

      Vĩnh viễn

      143

      Hồ sơ nghiên cứu chính sách và cơ chế hoạt động của các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế, các Ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các tổ chức kinh tế quốc tế, khu vực và các nước trong việc hoạch định chính sách, giải pháp phát triển và mở rộng hợp tác.

      Vĩnh viễn

      144

      Hồ sơ xây dựng văn bản liên quan đến các khoản vay để đàm phán với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế theo chương trình đã phê duyệt.

      Vĩnh viễn

      145

      Hồ sơ của các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế.

      Vĩnh viễn

      146

      Hồ sơ về thiết lập quan hệ hợp tác giữa Ngân hàng Việt Nam với các tổ chức tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng nước ngoài

      Vĩnh viễn

      147

      Hồ sơ, tài liệu về đàm phán, ký kết các hiệp định, điều ước quốc tế về tiền tệ, ngân hàng với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế.

      Vĩnh viễn

      148

      Hồ sơ quản lý các chương trình kinh tế và dự án giữa Ngân hàng Việt Nam và nước ngoài (sau khi đã kết thúc).

      20 năm

      149

      Hồ sơ đoàn ra, đoàn vào:

      - Ký kết hợp tác.

      - Hội thảo, hội nghị, triển lãm, học tập, điều tra, khảo sát …

      Vĩnh viễn

      20 năm

      150

      Hồ sơ gia nhập thành viên các hiệp hội, tổ chức quốc tế.

      Vĩnh viễn

      151

      Hồ sơ, tài liệu về tham gia ý kiến trong việc xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình và dự án đầu tư do Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế và khu vực, các ngân hàng, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tài trợ.

      15 năm

      152

      Hồ sơ về hợp tác với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế, các ngân hàng nước ngoài trợ giúp kỹ thuật và huy động vốn cho các dự án đầu tư của ngành Ngân hàng (sau khi kết thúc)

      20 năm

      153

      Báo cáo kết quả thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật cho các dự án đầu tư của Ngành.

      Vĩnh viễn

      154

      Hồ sơ triển khai thực hiện các chương trình, dự án được sử dụng nguồn vốn ODA cho ngành Ngân hàng.

      Vĩnh viễn

      155

      Báo cáo tình hình vay, trả các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế được Chính phủ giao cho NHNN

      30 năm

      156

      Hồ sơ hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan chủ trì.

      Vĩnh viễn

      157

      Báo cáo định kỳ về tình hình và kết quả tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế.

      20 năm

      158

      Thư, điện, thiếp chúc mừng của các cơ quan, tổ chức nước ngoài:

      - Quan trọng.

      - Thông thường.

      Vĩnh viễn

      20 năm

      159

      Báo cáo công tác hợp tác quốc tế:

      - Dài hạn, hàng năm

      - 6 tháng, 9 tháng

      - Quý, tháng

      Vĩnh viễn

      20 năm

      5 năm

      160

      Công văn trao đổi về hợp tác quốc tế.

      10 năm

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn