Cấm đảm nhiệm chức vụ được quy định như thế nào trong Bộ Luật Hình sự 2015?

Ngày hỏi:24/06/2017

Cấm đảm nhiệm chức vụ được quy định như thế nào trong Bộ Luật Hình sự 2015? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Trần Thùy Minh Anh, công tác tại Tp.HCM. Tôi được biết Bộ Luật Hình sự 2015 vừa chính thức được thông qua và tôi đang tìm hiểu về hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ. Trong đó có một số nội dung tôi chưa hiểu rõ lắm nên cần được sự tư vấn từ những người có chuyên môn. Cho tôi hỏi cấm đảm nhiệm chức vụ được quy định như thế nào trong Bộ Luật Hình sự 2015? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)   

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Cấm đảm nhiệm chức vụ được quy định tại Điều 41 Bộ Luật Hình sự 2015 (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) như sau:

      Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội.

      Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

      Như vậy, cấm cư trú là hình phạt bổ sung, hình phạt bổ sung này được quy định tại các tội phạm cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả của hình phạt chính đã áp dụng đối với người bị kết án đồng thời loại bỏ điều kiện cho việc phạm tội lại. Thời hạn bị cấm là từ một đến năm năm tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm và yêu cầu phòng ngừa. Thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung này được tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

      Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Bộ Luật Hình sự 2015.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn