Hành vi giật điện thoại chịu bao nhiêu năm tù?

Ngày hỏi:02/04/2015

Chào luật sư xin giải đáp giùm em. Em có đứa cháu nó đã nghỉ học mới 14 tuổi với bạn cùng bằng tuổi còn đi học buổi trưa đi đón bạn học về thì thấy chú kia đang nghe điện thoại nó nói với thằng bạn ngồi sau chú đó nghe đt vậy mà gặp ăn cướp thì toi thế là thằng bạn ngồi sau nảy ý định giựt đt rồi kêu nó tao giưt đt rồi chạy mau chú đó dí theo rồi tụi nó bị bắt giờ bị tạm giam 3 tháng xin cho em hỏi tội đó mấy tháng thì xử bị tạm giam có cho người nhà thăm nuôi kg ạ? Khi xử cháu bị ở tù bao lâu em xin nói thêm cháu mới phạm tội lần đầu chú bị giựt đt có ra làm giấy bãi nại rồi. Xin luật sư hồi âm sớm giùm em cám ơn nhiều ạ

    Nội dung này được Luật sư Nguyễn Huy Long, Công ty Luật TNHH Nam Long tư vấn như sau:

    • Hành vi của 2 em bạn đã cấu thành tội cướp giật tài sản (Điều 136 BLHS). Tuy nhiên người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cướp giật tài sản ở khoản 3 và 4.

      Nhiều khả năng hành vi của 2 em ứng với khoản 1 Điều 136 nên sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

      Trân trọng.

      “Điều 136. Tội cướp giật tài sản

      1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Có tính chất chuyên nghiệp;

      c) Tái phạm nguy hiểm;

      d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

      đ) Hành hung để tẩu thoát;

      e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;

      g) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

      h) Gây hậu quả nghiêm trọng.

      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

      a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;

      b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

      c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

      4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

      a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người;

      b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

      c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng.”


    Nguồn:

    Theo Dân Luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn