Hình phạt của tội trốn tránh nhiệm vụ theo Bộ luật Hình sự 2015

Theo dõi sự thay đổi của Tội trốn tránh nhiệm vụ
Ngày hỏi:24/07/2017

Hình phạt của tội trốn tránh nhiệm vụ được quy định như thế nào theo Bộ luật Hình sự 2015? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Phương Linh, sống tại Tp.HCM. Hiện nay tôi đang làm việc trong lĩnh vực giáo dục. Nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi hình phạt của tội trốn tránh nhiệm vụ theo Bộ luật Hình sự 2015. Điều luật nào quy định về nội dung này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)  

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 403 Bộ luật Hình sự 2015 (có hiệu lực 01/01/2018) thì:

      1. Người nào tự gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của mình hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

      a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

      b) Lôi kéo người khác phạm tội;

      c) Trong thời chiến;

      d) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;

      đ) Trong tình trạng khẩn cấp;

      e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

      3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt từ từ 05 năm đến 10 năm.

      Như vậy, trốn tránh nhiệm vụ là việc quân nhân tự gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của mình hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ được giao.

      Hình phạt áp dụng: Tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mà người phạm tội trốn tránh nhiệm vụ có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm hoặc phạt từ từ 05 năm đến 10 năm.

      Trên đây là nội dung tư vấn về tội trốn tránh nhiệm vụ. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Bộ luật Hình sự 2015.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn