Khung hình phạt của tội đưa hối lộ theo quy định của Bộ Luật hình sự 2015

Theo dõi sự thay đổi của Tội đưa hối lộ
Ngày hỏi:28/06/2017

Tội đưa hối lộ sẽ có những khung hình phạt như thế nào theo quy định của Bộ luật hình sự 2015? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi là Thành Nhân hiện đang sống và làm việc tại Lâm Đồng. Hôm nay xem tin tức tôi có nghe thông tin về vụ việc đưa hối lộ của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu Tư tỉnh Yên Bái đã dùng 200.000.000 đồng để mua sự im lặng của nhà báo Duy Phong. Tôi cũng được biết thông tin rằng Bộ Luật hình sự 2015 đã được Quốc hội thông qua và sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2018. Qua vụ việc đưa hối lộ của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái tôi muốn tìm hiểu tội đưa hối lộ sẽ có những khung hình phạt như thế nào theo quy định của Bộ luật hình sự 2015? Vấn đề này được quy định cụ thể tại Điều nào của Bộ Luật hình sự 2015? Khung hình phạt đối với tội đưa hối lộ giữa Bộ Luật hình sự 1999 và Bộ Luật hình sự 2015 có gì khác? Mong Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp thắc mắc giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn Ban biên tập.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tội đưa hối lộ được quy định tại Điều 364 Bộ Luật hình sự 2015 có hiệu lực 01/01/2018, theo đó:

      1. Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

      a) Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

      b) Lợi ích phi vật chất.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

      c) Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;

      d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

      đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

      e) Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

      3. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

      4. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt từ tù 12 năm đến 20 năm.

      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

      6. Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.

      7. Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

      Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

      Theo quy định trên đây Ban biên tập Thư Ký Luật sẽ tóm tắt lại nội dung để bạn hiểu rõ hơn vấn đề cần tư vấn về khung hình phạt của tội đưa hối lộ theo quy định của Bộ Luật hình sự 2015. Theo quy định của Bộ Luật Hình sự 2015 thì tội đưa hối lộ sẽ được chia thành 04 khung hình phạt như sau:

      - Khung hình phạt thứ nhất tội ít nghiêm trọng đối với số tiền đưa hối lộ từ 2.000.000 đồng - dưới 100.000.000 đồng: phạt tiền từ 20.000.000 đồng 200.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

      - Khung hình phạt thứ hai tội nghiêm trọng đối với số tiền đưa hối lộ từ 100.000.000 đồng - dưới 500.000.000 đồng: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

      - Khung hình phạt thứ ba tội rất nghiêm trọng đối với số tiền đưa hối lộ từ 500.000.000 đồng - dưới 1.000.000.000 đồng: phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

      - Khung hình phạt thứ tư tội đặc biệt nghiêm trọng đối với số tiền đưa hối lộ từ 1.000.000.000 đồng trở lên: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

      Ngoài ra còn có hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với người phạm tội từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

      So sánh khung hình phạt đối với tội đưa hối lộ giữa Điều 289 Bộ Luật hình sự 1999 (sửa đổi 2009) và Điều 364 Bộ Luật hình sự 2015

      Khung hình phạt

      Bộ Luật hình sự 1999

      Bộ luật hình sự 2015

      Tội ít nghiêm trọng

      - Tiền đưa hối lộ: 2.000.000 đồng – dưới 10.000.000 đồng

      - Hình phạt: Phạt tù 6 tháng

      - Tiền đưa hối lộ: 2.000.000 đồng – dưới 100.000.000 đồng

      - Hình phạt: Phạt tiền 20.000.000 đồng – 200.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ 03 năm, phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

      Tội nghiêm trọng

      - Tiền đưa hối lộ: 10.000.000 đồng – dưới 50.000.000 đồng.

      - Hình phạt: Phạt tù 06 năm – 13 năm

      - Tiền đưa hối lộ: 100.000.000 đồng – dưới 500.000.000 đồng

      - Hình phạt: Phạt tù 02 năm – 07 năm

      Tội rất nghiêm trọng

      - Tiền đưa hối lộ: 50.000.000 đồng – dưới 300.000.000 đồng.

      - Hình phạt: Phạt tù 13 năm – 20 năm

      - Tiền đưa hối lộ: 500.000.000 đồng – dưới 1.000.000.000 đồng.

      - Hình phạt: Phạt tù 07 năm – 12 năm

      Tội đặc biệt nghiêm trọng

      - Tiền đưa hối lộ: từ 300.000.000 đồng trở lên.

      - Hình phạt: Phạt tù 20 năm, chung thân hoặc tử hình

      - Tiền đưa hối lộ: từ 1.000.000.000 đồng trở lên.

      - Hình phạt: Phạt tù 12 năm đến 20 năm

      Hình phạt bổ sung

      Phạt tiền 10.000.000 đồng – 50.000.000 đồng

      Phạt tiền gấp 05 lần số tiền đưa hối lộ

      Theo như bảng so sánh trên đây ta thấy được theo quy định của Bộ Luật hình sự 2015 khung hình phạt tội đưa hối lộ được mở rộng hơn sơ với quy định của Bộ Luật hình sự 1999. Mức hình phạt ở từng khung hình phạt theo quy định của Bộ Luật hình sự 2015 cũng thấp hơn mức hình phạt quy định Bộ Luật hình sự 1999 (sửa đổi 2009).

      Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về khung hình phạt của tội đưa hối lộ. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Bộ Luật hình sự 2015.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:





    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Định khung hình phạt
    Đưa hối lộ
    Hối lộ
    Bộ luật hình sự
    Tội nghiêm trọng
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn