Lừa đảo chiếm tài sản qua điện thoại

Ngày hỏi:04/10/2014

Tôi có 1sự việc là cỡ tuần trước tôi bị lừa đảo bởi số tiền 1100k và giá trị thẻ nạp là 300k gửi cho 1 người tên gia hân ở đồ sơn hải phòng nhưng chuyển tiền xoq khỏaq vài ngày sau vẫn chưa nhận được hàq và bị chặn fb ib hay liên lạc = sđt gì cũqkh nge và tôi vẫn còn giữ các cuộc nc và cả tờ giấy nộp tiền Vậy bh tôi muốn lấy lại số tiền thì tôi phải làm gì ?

    Nội dung này được Luật sư Chu Văn Hành tư vấn như sau:

    • Bạn có thể làm đơn tố cáo gửi cơ quan Cảnh sát điều Công an quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của đối tượng Gia Hân. Lưu ý khi bạn gửi đơn Tố cáo bạn phải kèm theo chứng từ, họ tên, địa chỉ của đối tượng chiếm đoạt tài sản của bạn.

      Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

      1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Có tính chất chuyên nghiệp;

      c) Tái phạm nguy hiểm;

      d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

      đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

      e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

      g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

      b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

      4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

      b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.


    Nguồn:

    Theo Dân Luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn