Quy định liên quan đến buôn bán trái phép chất ma túy

Ngày hỏi:30/11/2016

Chồng con vừa mới bị bắt 3 ngày trước về ma tuý, có lệnh bắt khẩn cấp và khi bắt chồng con không có heroin ở trong người cũng như không lục soát thấy ở nhà. Con không rõ khi bắt chồng con có đang giao hàng cho người ta hay không. Vậy cho con hỏi án của chồng con giao động từ bao nhiêu năm với tội buôn bán chất ma tuý ạ? Và cho con hỏi trong thời kì tạm giam chồng con có được ăn uống đầy đủ không ạ? Vì các chú công an điện thoại bảo con đem tiền kí nhận gửi cho chồng con ở căn tin ăn uống, nhưng con hỏi và được biết thời kì tạm giam chồng con không được ra khỏi phòng tạm giam thì có sử dụng được số tiền ấy để ăn uống hay không hay lại không được ăn uống ở căn tin như lời con được biết. Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 194 Bộ luật hình sự 1999 khi quy định về tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy đã quy định như sau:

      1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Phạm tội nhiều lần;

      c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

      d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

      đ) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

      e) Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma tuý cho trẻ em;

      g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm trăm gam đến dưới một kilôgam;

      h) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam;

      i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới hai mươi lăm kilôgam;

      k) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm kilôgam;

      l) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới năm mươi kilôgam;

      m) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam;

      n) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ một trăm mililít đến dưới hai trăm năm mươi mililít;

      o) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản 2 Điều này;

      p) Tái phạm nguy hiểm.

      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:

      a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam;

      b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam;

      c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilôgam đến dưới bảy mươi lăm kilôgam;

      d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ hai trăm kilôgam đến dưới sáu trăm kilôgam;

      đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới một trăm năm mươi kilôgam;

      e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến dưới ba trăm gam;

      g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililít đến dưới bảy trăm năm mươi mililít;

      h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều này.

      4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

      a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm kilôgam trở lên;

      b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên;

      c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ bảy mươi lăm kilôgam trở lên;

      d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ sáu trăm kilôgam trở lên;

      đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên;

      e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên;

      g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên;

      h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều này.

      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

      Căn cứ vào quy định trên của pháp luật hình sự cũng như thực tế số lượng chất ma túy mà chồng bạn tàng trữ và mua bán trái phép là bao nhiêu thì cơ quan tiến hành tố tụng sẽ căn cứ vào đó để đưa ra khung hình phạt cụ thể trong trường hợp của chồng bạn.

      Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về quy định liên quan đến buôn bán trái phép chất ma túy. Bạn nên tham khảo chi tiết Bộ luật hình sự 1999 để nắm rõ quy định này.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn