Rút đơn khởi kiện vụ án hình sự thì người sai phạm có bị xử lý gì không?

Ngày hỏi:29/08/2018

Xin chào, tôi tên Mi Huỳnh sinh sống và làm việc tại Đồng Tháp. Vừa qua, chị Phương có quan hệ thân thiết với gia đình tôi, có vay của tôi số tiền 1 tỷ đồng, nói là hùng hạp làm ăn gì đấy. Hứa là sẽ trả trong 1 năm, do tin tưởng nên tôi cũng chỉ làm giấy tay sơ xài, tuy nhiên nay đã 3 năm chị vẫn không trả, mỗi lần tôi qua lấy tiền thì chị và gia đình cố tình tránh né. Gần đây tôi có nghe thông tin chị Phương đã đi đâu một thời gian mà không thấy về, không ai liên lạc được gì cả. Do đó, mà tôi có báo công an về hành vi đó. Công an đã thụ lý giải quyết, và sau đó Phương cũng đã về trình diện và bị tạm giam. Sau khi hoàn thành các thủ tục phía cơ quan điều tra đã chuyển qua Viện kiểm sát rồi tới Tòa án để tiến hành xét xử. Nhưng vì mẹ và con gái chị qua năn nỉ tôi nhiều lần và có trả tôi 600 triệu, còn lại hứa là từ từ sẽ trả, tôi thấy tội nên giờ muốn rút đơn không kiện nữa. Vậy cho tôi hỏi: Rút đơn khởi kiện vụ án hình sự thì người sai phạm có bị xử lý gì không? Các bạn hỗ trợ giúp tôi với nhé. (0123****).

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Rút đơn khởi kiện vụ án hình sự thì người sai phạm có bị xử lý gì không?
      (ảnh minh họa)
    • Căn cứ theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015, có quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

      1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

      a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

      b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Có tính chất chuyên nghiệp;

      c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

      d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

      đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

      e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

      g) Tái phạm nguy hiểm.

      3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

      4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

      Theo đó, tại Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, có quy định khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại như sau:

      1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

      2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

      3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

      => Dù bạn rút đơn, người kia vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì tội phạm này không thuộc trường hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại.

      Trên đây là nội dung tư vấn về Rút đơn khởi kiện vụ án hình sự thì người sai phạm có bị xử lý gì không? Để hiểu rõ và chi tiết hơn vui lòng tìm hiểu thêm tại Bộ Luật hình sự 2015 và Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn