Tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có theo Bộ Luật hình sự 2015

Ngày hỏi:13/07/2017

Tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có được quy định như thế nào theo Bộ Luật hình sự 2015? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Thùy Linh, sống tại Tp.HCM. Hiện nay tôi đang là sinh viên trường Đại học Kinh tế. Tôi có tìm hiểu về tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có theo Bộ Luật hình sự 2015 nhưng tôi chưa hiểu rõ lắm. Đây là nội dung theo luật mới nên có rất ít tài liệu đề cập đến. Nhờ quý cơ quan tư vấn giúp tôi dấu hiệu pháp lý của tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có theo Bộ Luật hình sự 2015. Hình phạt áp dụng đối với người phạm tội là gì? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)  

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Theo quy định tại Điều 323 Bộ Luật hình sự 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2018) thì:

    1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

    d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

    đ) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

    a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

    b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

    a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

    b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    - Dấu hiệu pháp lý của tội danh này là:

    Khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, đồng thời gián tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Đối tượng tác động của tội phạm là tài sản do người khác phạm tội mà có.

    Chủ thể: Chủ thể của tội danh này là chủ thể thường, bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt tuổi luật định. 

    Mặt khách quan: Hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội có được, đây là hành vi nhận giữ tài sản của người khác và biết rõ tài sản này do người đó phạm tội mà có được mặc dù không có hứa hẹn trước đó.

    Căn cứ để xác định người phạm tội chứa chấp tài sản do ngưòi khác phạm tội mà có không phải căn cứ vào giá trị tài sản mà họ chứa chấp mà tài sản đó phải "do người khác phạm tội có được". Nếu người có được tài sản đó nhưng không phải là do phạm tội mà do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác hoặc hành vi đó không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì không phạm tội này.

    Mặt chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

    - Hình phạt áp dụng đối với người phạm tội:

    Đối với trường hợp thuộc cấu thành cơ bản: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    Đối với trường hợp thuộc cấu thành tăng nặng: Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (Khoản 2) hoặc phạt tù từ 07 năm đến 10 năm (Khoản 3) hoặc phạt tù từ 10 năm đến 15 năm (Khoản 4).

    Trên đây là nội dung tư vấn về tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Bộ Luật hình sự 2015.

    Trân trọng! 


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn