Tội công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng theo Bộ Luật hình sự 2015 Ngày hỏi:11/07/2017

Tội công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng được quy định như thế nào theo Bộ Luật hình sự 2015? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Thùy Dung, sống tại Tp.HCM. Hiện nay tôi đang làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tôi muốn tìm hiểu để biết thêm một số vấn đề liên quan đến tội công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng theo Bộ Luật hình sự 2015. Nhờ quý cơ quan tư vấn giúp tôi dấu hiệu pháp lý của tội danh này. Hình phạt áp dụng với người phạm tội công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng theo Bộ Luật hình sự 2015 là gì? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)   

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Tội công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng theo Bộ Luật hình sự 2015
    (ảnh minh họa)
  • Theo quy định tại Điều 291 Bộ Luật hình sự 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2018) thì:

    1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

    a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;

    b) Có tổ chức;

    c) Có tính chất chuyên nghiệp;

    d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    đ) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên;

    b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên.

    4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Dấu hiệu pháp lý của tội danh này là:

    Thứ nhất, khách thể: Tội phạm xâm phạm trật tự quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông, tài chính ngân hàng.

    Thứ hai, chủ thể: Chủ thể của tội danh này là chủ thể thường, là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt tuổi luật định.

    Thứ ba, mặt khách quan: Thực hiện hành vi công khai trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác. Hành vi này biểu hiện rõ ở việc đăng tải, phát tán các thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác bằng nhiều hình thức, phương tiện khác nhau, người phạm tội chủ yếu dựa vào mạng máy tính, phương tiện điện tử để thực hiện hành vi. 

    Căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi nói trên là việc công khai thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng. 

    Thứ tư, mặt chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

    Hình phạt áp dụng đối với tội danh này là:

    Đối với trường hợp thuộc cấu thành cơ bản: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

    Đối với trường hợp thuộc cấu thành tăng nặng: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (Khoản 2); phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (Khoản 3). Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung được nêu tại Khoản 4 Điều luật.

    Trên đây là nội dung tư vấn về tội công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Bộ Luật hình sự 2015.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn