Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy theo Bộ Luật hình sự 2015

Ngày hỏi:08/07/2017

Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy được quy định như thế nào theo Bộ Luật hình sự 2015? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Nguyễn Trần Hải Đăng, sống tại Tp.HCM. Hiện nay tôi đang là sinh viên năm thứ ba trường Đại học Kinh tế. Sắp tới tôi phụ trách chủ đề nhỏ liên quan đến tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy theo Bộ Luật hình sự 2015, đây là nội dung mới có rất ít tài liệu đề cập đến vấn đề này. Nhờ quý cơ quan tư vấn giúp tôi dấu hiệu pháp lý của tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy theo Bộ Luật hình sự 2015. Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)  

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Theo quy định tại Điều 257 Bộ Luật hình sự 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2018) thì:

    1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Phạm tội 02 lần trở lên;

    c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;

    d) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;

    đ) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

    e) Đối với 02 người trở lên;

    g) Đối với người đang cai nghiện;

    h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

    i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;

    k) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

    a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;

    b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;

    c) Đối với người dưới 13 tuổi.

    4. Phạm tội trong trường hợp làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

    Dấu hiệu pháp lý của tội danh này là:

    - Khách thể: Các hành vi phạm tội nêu ở trên xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng các chất ma túy.

    - Chủ thể: Chủ thể của tội danh này là chủ thể thường, là người đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

    - Mặt khách quan: Người phạm tội có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ. Hậu quả của hành vi cưỡng bức hoặc lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma tuý là những thiệt hại về an toàn xã hội, tính mạng, sức khoẻ của chính người sử dụng trái phép chất ma tuý. Tuy nhiên, hậu quả của tội phạm này không phải là dấu hiệu bắt buộc. Nếu thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ có xẩy ra đối với người sử dụng trái phép chất ma tuý thì những thiệt hại đó là yếu tố định khung hình phạt.

    - Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. 

    Trên đây là nội dung tư vấn về tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Bộ Luật hình sự 2015.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn