Tội cướp biển theo Bộ Luật hình sự 2015 Ngày hỏi:11/07/2017

Tội cướp biển được quy định như thế nào theo Bộ Luật hình sự 2015? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Minh Ngân, sống tại Tp.HCM. Hiện nay tôi đang làm việc trong lĩnh vực hàng hải. Tôi có tìm hiểu về tội cướp biển theo Bộ Luật hình sự 2015 nhưng tôi vẫn chưa hiểu rõ một số nội dung. Nhờ quý cơ quan tư vấn giúp tôi dấu hiệu pháp lý của tội cướp biển theo Bộ Luật hình sự 2015. Hình phạt áp dụng đối với tội danh này là gì? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)   

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Tội cướp biển theo Bộ Luật hình sự 2015
    (ảnh minh họa)
  • Theo quy định tại Điều 302 Bộ Luật hình sự 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2018), được sửa đổi bởi Khoản 104 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì:

    1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

    a) Tấn công tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác đang ở biển cả hoặc ở nơi không thuộc quyền tài phán của quốc gia nào;

    b) Tấn công hoặc bắt giữ người trên tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản này;

    c) Cướp phá tài sản trên tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản này.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

    a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

    b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    a) Làm chết người;

    b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

    c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

    d) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

    đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.

    Dấu hiệu pháp lý của tội danh này là:

    Khách thể: Tội phạm này xâm phạm đến trật tự an toàn hàng hải.

    Chủ thể: Chủ thể của tội này là chủ thể thường, người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt tuổi luật định.

    Mặt khách quan: Người phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau:

    - Tấn công tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác đang ở biển cả hoặc ở nơi không thuộc quyền tài phán của quốc gia nào;

    - Tấn công hoặc bắt giữ người trên tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản này;

    - Cướp phá tài sản trên tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản này.

    Đây là tội phạm có cấu thành hình thức, chỉ cần thực hiện một trong các hành vi trên là đủ căn cứ để truy tố trách nhiệm hình sự.

    Mặt chủ quan: Lỗi trong trường hợp phạm tội cướp biển phải là lỗi cố ý.

    - Hình phạt áp dụng đối với tội danh này là:

    Đối với trường hợp thuộc cấu thành cơ bản: Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

    Đối với trường hợp thuộc cấu thành tăng nặng: Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (Khoản 2) hoặc phạt tù từ 12 năm đến 20 năm (Khoản 3) hoặc phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân (Khoản 4).

    Trên đây là nội dung tư vấn về tội cướp biển. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Bộ Luật hình sự 2015. Trân trọng! 


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn