Tội trốn thuế theo Bộ Luật hình sự

Theo dõi sự thay đổi của Tội trốn thuế
Ngày hỏi:05/06/2018

Tội trốn thuế theo Bộ Luật hình sự 1985 được hiểu như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi hiện đang sinh sống và công tác tại TPHCM. Để phục vụ cho công việc, tôi có thắc mắc mong Ban biên tập có thể giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Trước khi Bộ luật hình sự 1999 có hiệu lực thì tội trốn thuế được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi mong sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn!

Vũ Đình Trọng (trong***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tội trốn thuế theo Bộ Luật hình sự
      (ảnh minh họa)
    • Trước khi Bộ luật hình sự 1999 có hiệu lực thì tội trốn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 169 Bộ luật hình sự 1985 (Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1989; Khoản 12 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991; Khoản 9 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992; Khoản 3 Điều 5 Luật hình sự sửa đổi 1997), theo đó:

      1. Người nào trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

      2. Phạm tội trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xoá án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định ở các điều 185b, 185c, 185d và 185đ, 97, 165, 166, 167, 168, 173 và 183 hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười hai năm.

      Trên đây là nội dung quy định về tội trốn thuế. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Bộ luật hình sự 1985.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn