Tội vu khống được quy định như thế nào theo Bộ Luật hình sự 2015?

Theo dõi sự thay đổi của Tội vu khống
Ngày hỏi:27/06/2017

Tội vu khống được quy định như thế nào theo Bộ Luật hình sự 2015? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Nguyễn Ngọc Minh Thùy, công tác tại Tp.HCM. Theo tôi được biết Bộ Luật hình sự 2015 vừa chính thức được thông qua và sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2018 nên tôi muốn tìm hiểu một số nội dung theo luật mới này. Vì vậy, cho tôi hỏi theo quy định mới thì hành vi vu khống sẽ bị xử lý như thế nào? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)   

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tội vu khống được quy định như thế nào theo Bộ Luật hình sự 2015?
      (ảnh minh họa)
    • Theo quy định tại Điều 156 Bộ Luật hình sự 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2018) thì hành vi vu khống sẽ bị xử lý như sau:

      1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

      a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

      b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

      c) Đối với 02 người trở lên;

      d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

      đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

      e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

      g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

      h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

      a) Vì động cơ đê hèn;

      b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

      c) Làm nạn nhân tự sát.

      4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

      Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì hình phạt áp dụng với người phạm tội vu khống có xu hướng giảm nhẹ so với quy định tại Điều 122 Bộ Luật hình sự 1999. Từ đó cho thấy quy định này thể hiện tính nhân đạo của pháp luật hình sự, mục đích của hình phạt không chỉ để trừng trị mà còn nhằm cải tạo, giáo dục người phạm tội, tạo điều kiện cho người phạm tội sớm hòa nhập với cộng đồng.

      Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về tội vu khống. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Bộ Luật hình sự 2015.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn