Mức hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo tại vùng dân tộc thiểu số và vùng núi đặc biệt khó khăn

Ngày hỏi:15/06/2017

Mức hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo tại vùng dân tộc thiểu số và vùng núi đặc biệt khó khăn được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Nguyễn Thế Hòa, tôi đang sống tại một huyện vùng sâu vùng xa thuộc tỉnh Gia Lai. Ở đây, đa số là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống hết sức khó khăn. Tôi nghe nói trong thời gian tới, nhà nước sẽ có chính sách hỗ trợ đất sản xuất các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo tại vùng dân tộc thiểu số và vùng núi đặc biệt khó khăn. Cho tôi hỏi mức hỗ trợ được quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thế Hòa (hoa*****@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Mức hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo tại vùng dân tộc thiểu số và vùng núi đặc biệt khó khăn được quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 02/2017/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 07/07/2017. Cụ thể là:

      a) Đối với hộ chưa có đất:

      Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ từ ngân sách nhà nước và được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 3 Quyết định số 2085/QĐ-TTg.

      b) Đối với hộ thiếu đất:

      Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội tương ứng với diện tích đất còn thiếu so với mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình trên địa bàn tỉnh quy định tại Khoản 2 Điều này.

      Căn cứ quy định trên thì mức hỗ trợ tối đa đối với một hộ gia đình chưa có đất là 15 triệu đồng/hộ. Ngoài ra được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ; thời hạn vay tối đa là 10 năm; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ để Tạo quỹ đất sản xuất, làm dịch vụ hoặc làm nghề khác để tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững.

      Đối với các hộ gia đình còn thiếu đất sản xuất sẽ có mức hỗ trợ và vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội tương ứng với diện tích đất còn thiếu so với mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

      Ngoài ra, các hộ gia đình này còn có thể được hưởng chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội thực để tạo quỹ đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, hoặc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh được quy định tại Điều 6 Thông tư 02/2017/TT-UBDT nếu đủ điều kiện theo quy định.

      Trên đây là nội dung tư vấn của ban biên tập Thư Ký Luật về mức hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo tại vùng dân tộc thiểu số và vùng núi đặc biệt khó khăn. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư 02/2017/TT-UBDT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:





    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Dân tộc thiểu số
    Vùng đặc biệt khó khăn
    Hỗ trợ
    Hỗ trợ hộ nghèo
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn